Giáo án NLS Tin học 10 kết nối Bài 29: Nhận biết lỗi chương trình
Giáo án NLS Tin học 10 kết nối tri thức Bài 29: Nhận biết lỗi chương trình. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tin học 10 kết nối tri thức
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 29: NHẬN BIẾT LỖI CHƯƠNG TRÌNH
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết và phân loại được một số loại lỗi chương trình.
- Biết được một vài lỗi ngoại lệ thường gặp.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
- Biết và thực hiện được một vài cách nhận biết và sửa lỗi chương trình.
- Năng lực số:
- 1.2.NC1b: Hiểu cấu trúc của thông báo lỗi (Traceback) do hệ thống trả về; biết cách đọc dòng thông báo để xác định vị trí và nguyên nhân lỗi.
- 5.2.NC1b: Thực hiện quy trình gỡ lỗi: Chạy thử
Đọc lỗi
Sửa mã
Chạy lại. - 6.2.NC1b: Sử dụng Chatbot AI làm trợ lý gỡ lỗi để giải thích ý nghĩa các mã lỗi tiếng Anh chuyên ngành hoặc tìm lỗi logic mà trình biên dịch không phát hiện được.
- 3.1.NC1a: Xây dựng các đoạn mã kiểm thử để đảm bảo chương trình hoạt động ổn định với nhiều loại dữ liệu đầu vào.
3. Phẩm chất
- Hình thành ý thức trách nhiệm, tính cẩn thận khi làm việc nhóm, phẩm chất làm việc chăm chỉ, chuyên cần để hoàn thành một nhiệm vụ.
- Có thái độ tự giác, hợp tác khi thảo luận nội dung bài học.
- Trung thực hoàn thành đầy đủ các bài tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- KHBD, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Phòng thực hành máy tính cài sẵn Python và kết nối Internet.
- Máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Gợi mở cho HS đến khái niệm lỗi chương trình.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi và yêu cầu HS thảo luận, chưa cần trả lời chính xác.
c) Sản phẩm: HS tự do phát biểu suy nghĩ của mình về lỗi, cách nhận biết và sửa lỗi chương trình.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Nhận biết lỗi chương trình
a) Mục tiêu: HS nhận biết và phân loại được các lỗi chương trình trong Python.
b) Nội dung: GV hướng dẫnHS nhận biết và phân biệt một số loại lỗi chương trình.
c) Sản phẩm: HS nêu được ba loại lỗi thường gặp khi lập trình Python, trả lời Câu hỏi và bài tập củng cố SGK trang 142.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV chia lớp thành các nhóm 3 - 4 HS. - GV giao nhiệm vụ cho HS: Thao tác trực tiếp trên môi trường Python, gõ và chạy đoạn lệnh trong bốn trường hợp để tìm hiểu một số loại lỗi chương trình. Với mỗi trường hợp, GV yêu cầu HS phân tích lỗi và sửa lại cho đúng. + Trường hợp 1: Người lập trình viết sai cú pháp lệnh
+ Trường hợp 2: Người dùng nhập dữ liệu sai
+ Trường hợp 3: Chương trình báo lỗi chỉ số vượt quá giới hạn cho phép
Khi chạy chương trình sẽ báo lỗi:
+ Trường hợp 4: Kết quả không đúng với yêu cầu bài toán
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời Câu hỏi và bài tập củng cố SGK trang 142: 1. Khi gõ sai cú pháp một lệnh, chương trình sẽ dừng lại và báo lỗi, đó là lỗi loại gì? 2. Bài toán yêu cầu sắp xếp dãy số ban đầu thành dãy tăng dần. Giả sử dãy số ban đầu là [3, 1, 8, 10, 0]. Kết quả thu được dãy [1, 3, 8, 10, 0]. Chương trình có lỗi không? Nếu có thì lỗi đó thuộc loại gì? - GV cho HS đọc và ghi nhớ khung kiến thức trọng tâm. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS chia nhóm, thảo luận để hoàn thành Hoạt động 1. - Trong trường hợp HS không tự sửa được lỗi có thể sử dụng AI để tìm hiểu và gỡ lỗi. - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời Câu hỏi và bài tập củng cố. - GV hỗ trợ, quan sát. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức và chuyển sang nội dung mới. | 1. Nhận biết lỗi chương trình - Hoạt động 1: Phân biệt một số loại lỗi chương trình: + Loại 1: Lỗi cú pháp. Đây là lỗi viết sai cú pháp, chương trình sẽ dừng lại ngay. Lỗi này là lỗi Runtime. + Loại 2: Lỗi ngoại lệ. Đây là lỗi lôgic nội tại khi lập trình, chương trình sẽ dừng lại ngay và trả về một mã lỗi gọi là mã lỗi ngoại lệ. Lỗi này vẫn là lỗi Runtime. + Loại 3: Lỗi khác. Các lỗi này chương trình không dừng lại mà chỉ đưa ra kết quả sai. Các lỗi loại này thường gọi là lỗi ngữ nghĩa hay lỗi lôgic bên trong chương trình. Câu hỏi và bài tập củng cố: 1. Đây là lỗi cú pháp. 2. Đây là lỗi lôgic nội tại, không phải lỗi ngoại lệ. | - 1.2.NC1b: HS phân tích phản hồi hệ thống; đọc hiểu cấu trúc thông báo lỗi “Traceback” của Python. HS phân biệt được sự khác nhau giữa lỗi làm chương trình dừng ngay lập tức (Syntax Error - lỗi cú pháp) và lỗi chỉ xuất hiện khi chạy đến dòng lệnh cụ thể (Runtime Error - lỗi thực thi), từ đó hiểu cách trình biên dịch/thông dịch xử lý mã nguồn. - 5.2.NC1b: HS nhận diện được lỗi logic - loại lỗi nguy hiểm nhất khi máy tính không báo lỗi nhưng kết quả sai. HS hiểu rằng “Chương trình chạy được” không đồng nghĩa với “Chương trình đúng”. - 6.2.NC1b: HS sử dụng AI như một trợ lý lập trình để giải thích và sửa lỗi. |
Hoạt động 2: Một số lỗi ngoại lệ thường gặp
a) Mục tiêu: HS biết được một số lỗi ngoại lệ phổ biến trong Python.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số lỗi ngoại lệ thường gặp.
c) Sản phẩm: HS nêu được một số lỗi ngoại lệ phổ biến trong Python, trả lời Câu hỏi và bài tập củng cố SGK trang 143.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Thực hành lập trình và kiểm tra khả năng sinh lỗi khi chạy chương trình
a) Mục tiêu: HS được thực hành lập trình kiểm tra khả năng sinh lỗi khi chạy chương trình.
b) Nội dung: GV lần lượt hướng dẫn HS hoàn thành từng nhiệm vụ của bài thực hành.
c) Sản phẩm: HS nhập chương trình và kiểm tra khả năng sinh lỗi khi chạy các chương trình đó.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS đọc yêu cầu và lần lượt hướng dẫn HS hoàn thành từng nhiệm vụ của bài thực hành: + Nhiệm vụ 1: Viết chương trình nhập các số nguyên m, n từ bàn phím, cách nhau bởi dấu cách. Chương trình đưa ra tổng hiệu của hai số đã nhập.
+ Nhiệm vụ 2: Viết chương trình nhập số tự nhiên n và nhập lần lượt n số nguyên đưa vào danh sách số A. Sau khi nhập xong in danh sách A ra màn hình.
- GV yêu cầu HS nhập các chương trình, sau đó kiểm tra khả năng sinh lỗi khi chạy. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS lắng nghe GV hướng dẫn. - HS thực hành, có thể sử dụng chương trình gợi ý trong SGK trang 138, 139. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - HS xung phong trình bày kết quả thực hiện. - Các HS còn lại quan sát, nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: GV tổng kết lại kiến thức trọng tâm và chuyển sang nội dung luyện tập. | - Nhiệm vụ 1: Các khả năng sinh lỗi của chương trình là: + Các số m, n nhập vào không phải là số nguyên. + Giữa hai số m, n không có dấu cách. + Số n nhập vào là số 0. - Nhiệm vụ 2: Các khả năng sinh lỗi của chương trình là: + Số n được nhập không phải là số nguyên. + Mỗi số hạng của danh sách nhập vào không là số nguyên. | - 3.4.NC1a: HS viết chương trình giải quyết bài toán cụ thể. - 5.2.NC1b: HS kiểm tra khả năng sinh lỗi khi chạy chương trình. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS được thực hành, củng cố kĩ năng nhận biết một số loại lỗi chương trình.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để hoàn thành Luyện tập 1, 2 (SGK - tr144) và trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Bài làm của HS, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập Vận dụng 1, 2 (SGK – tr144).
c) Sản phẩm: Bài làm của HS, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án tin học 10 kết nối bài 29: Nhận biết lỗi chương trình (2 tiết)






