Giáo án NLS Tin học 10 kết nối Bài 20: Câu lệnh lặp for
Giáo án NLS Tin học 10 kết nối tri thức Bài 20: Câu lệnh lặp for. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tin học 10 kết nối tri thức
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 20: CÂU LỆNH LẶP FOR (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết được ý nghĩa của vùng chỉ số tạo bởi lệnh range().
- Biết được chức năng của lệnh lặp for.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
- Biết cách dùng lệnh for trong Python.
- Năng lực số:
- 5.2.NC1a: Viết được mã nguồn Python sử dụng cấu trúc lặp for để giải quyết bài toán toán học (tính tổng dãy số, tìm ước).
- 6.2.NC1a: Sử dụng Chatbot AI để giải thích cơ chế hoạt động từng bước (step-by-step tracing) của vòng lặp, giúp hình dung rõ sự thay đổi của biến chạy.
- 6.1.NC1a: Chủ động chẩn đoán và sửa các lỗi logic phổ biến trong vòng lặp (như lỗi "Off-by-one" - thừa/thiếu 1 đơn vị trong hàm range).
- 2.4.NC1a: Sử dụng thành thạo môi trường lập trình (IDLE/VS Code) để chạy thử nghiệm các tham số khác nhau của hàm range().
3. Phẩm chất
- Hình thành ý thức trách nhiệm, tính cẩn thận khi làm việc nhóm, phẩm chất làm việc chăm chỉ, chuyên cần để hoàn thành một nhiệm vụ.
- Nghiêm túc, tập trung, tích cực và chủ động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi.
- Thiết bị di động/máy tính có kết nối Internet (sử dụng theo nhóm).
- Máy tính cài đặt Python.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Gợi mở cho HS hướng đến lệnh lặp for trong chương trình.
b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV dẫn dắt: Em có thể đã gặp những trường hợp cần thực hiện một số công việc lặp đi lặp lại nhiều lần. Ví dụ, để kể tên tất cả các bạn trong lớp có 30 học sinh, em cần lần lượt đọc tên từng bạn; để đếm số lượng các số chia hết cho 3 trong khoảng từ 1 đến 50, em có thể kiểm tra lần lượt các số từ 1 đến 50 và ghi ra các số chia hết cho 3 (chẳng hạn, 3, 6, 9...) rồi đếm các số đó. Ngôn ngữ lập trình bậc cao có các câu lệnh cho phép viết một cách ngắn gọn các bước cần thực hiện lặp đi lặp lại để tạo thành một cấu trúc lập trình gọi là cấu trúc lặp.
- GV yêu cầu HS: Em có thể xác định được trong mỗi ví dụ trên công việc nào cần phải lặp lại và được lặp lại bao nhiêu lần không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập, thảo luận: HS giơ tay lên bảng trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung:
Công việc cần lặp lại:
- Đọc tên từng bạn: lặp lại 30 lần.
- Kiểm tra lần lượt các số từ 1 đến 50 và ghi ra các số chia hết cho 3: Thao tác xét lần lượt từng số từ 1 đến 50 chính là lệnh lặp, số lần lặp là 50.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới - Bài 20. Câu lệnh lặp for.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Lệnh lặp for
a) Mục tiêu: HS làm quen với lệnh lặp for của Python ở dạng ban đầu với lệnh range().
b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao.
c) Sản phẩm: HS thực hiện Hoạt động 1, câu hỏi và bài tập củng cố, hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Lệnh range
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu sâu hơn vùng giá trị của lệnh range() với đầy đủ các dạng range(start, stop).
b) Nội dung: Tìm hiểu vùng giá trị xác định bởi lệnh range().
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành Hoạt động 2 SGK trang 102: Quan sát các lệnh for sau và so sánh kết quả in ra để biết vùng giá trị được xác định bởi lệnh range(). Lưu ý, lệnh print() có thể có thêm tham số để in bộ dữ liệu theo hàng ngang.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng AI tìm hiểu các dạng của lệnh range. 1. Chỉ có một tham số. Lệnh có dạng range() là các giá trị từ 0 đến n - 1. 2. Có hai tham số. Lệnh sẽ có dạng range(start, stop) sẽ là vùng các giá trị tính từ start đến trước stop (tức là stop - 1), bước nhảy 1. - GV lưu ý: Nếu trường hợp gọi là dạng 2 (có hai tham số) nhưng start > = stop thì kết quả của dãy range() là rỗng. - GV cho HS đọc lại khung kiến thức trọng tâm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ và thực hiện cá nhân Câu hỏi và bài tập củng cố SGK trang 107: Hãy biểu diễn các dãy sau đây bằng lệnh range() a) 1, 2, 3, ..., 50 b) 5, 6, 7, 8, 9, 10 c) 0, 1 d) 10 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, thảo luận nhóm và thực hiện các yêu cầu đặt ra. - HS sử dụng dụng Chatbot AI để tìm hiểu kiến thức. - HS lắng nghe GV lưu ý và ghi nhớ. - HS đọc thông tin SGK, hoàn thành bài tập. - GV quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - HS đọc kết quả từ AI, đối chiếu với SGK và rút ra kết luận. - HS giơ tay phát biểu, trình bày kết quả. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 2. Lệnh range - Hoạt động 2: + Kết quả của lệnh range(3, 10) là 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. + Kết quả của lệnh range(0, 15) là 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14. - Kết luận: Lệnh tạo vùng giá trị bằng cú pháp range(start, stop) trả lại vùng giá trị gồm các số nguyên liên tiếp từ start đến stop - 1. Câu hỏi và bài tập củng cố: a) range(1, 51) b) range(5, 11) c) range(2) d) range(10, 11). | - 1.2.NC1a: HS hiểu cách hoạt động của lệnh lặp range. - 6.1.NC1a: Xác định nhu cầu và giải quyết vấn đề kỹ thuật. - 2.4.NC1a: Vận hành thiết bị và phần mềm. |
Hoạt động 3: Thực hành lệnh lặp for và lệnh range()
a) Mục tiêu: HS thực hành với lệnh lặp for và hiểu được ý nghĩa của lệnh range().
b) Nội dung: HS thực hành viết chương trình sử dụng lệnh lặp for và lệnh range().
c) Sản phẩm:
- Tính và in ra các ước số của n, tính cả 1 và n.
- Đếm các ước số thực sự của n, tức là các ước số của n nhưng phải nhỏ hơn n.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về câu lệnh lặp for.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải bài tập trong phần Luyện tập (SGK - tr107) và một số bài tập làm thêm.
c) Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Câu lệnh lặp for thường được sử dụng trong trường hợp nào?
A. Khi số lần lặp đã biết trước
B. Khi số lần lặp chưa biết trước
C. Khi chương trình chỉ cần rẽ nhánh
D. Khi cần xử lý lỗi chương trình
Câu 2. Trong Python, cấu trúc đúng của câu lệnh for là:
A. for i to n do
B. for i in range(...)
C. for (i = 1; i <= n; i++)
D. foreach i in n
Câu 3. Kết quả của đoạn chương trình sau là gì?
for i in range(1, 4):
print(i)
A. In ra các số: 1 2 3 4
B. In ra số: 1 2
C. In ra các số: 1 2 3
D. Không in ra gì
Câu 4. Trong câu lệnh for i in range(5):, biến i sẽ nhận các giá trị nào?
A. 1, 2, 3, 4, 5
B. 1, 2, 3, 4
C. 0, 1, 2, 3
D. 0, 1, 2, 3, 4
Câu 5. Câu lệnh nào sau đây dùng để lặp lại một khối lệnh 10 lần?
A. for i in range(1,10):
B. for i in range(10):
C. for i in range(1,11,2):
D. for i in range(0,9):
- GV tổ chức cho HS làm bài tập phần Luyện tập trang 107 SGK:
Bài 1: Với n nhập từ bàn phím, viết chương trình đưa ra màn hình tổng các số tự nhiên nhỏ hơn n và chia hết cho 3 hoặc chia hết cho 5.
Bài 2: Viết chương trình nhập từ bàn phím số tự nhiên n và tính tổng:
S = 1 × 2 + 2 × 3 + 3 × 4 + ... + (n - 1) × 1
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- Mỗi BT GV mời 1 đến 2 HS trình bày.
- Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
5.2.NC1a: Viết được chương trình Python sử dụng lệnh lặp giải quyết bài toán thực tế.
1.2.NC1a: Xử lý và phân tích dữ liệu, thông tin.
6.1.NC1a: Xác định nhu cầu và giải quyết vấn đề kỹ thuật.]
Kết quả:
Trò chơi trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| A | B | C | D | B |
Luyện tập 1:

Đoạn chương trình in ra (1 + 2 + … + n)2.
Luyện tập 2: Chương trình có thể như sau:

Bài tập làm thêm:
Bài 1: Tham khảo chương trình sau:

Bài 2: Tham khảo chương trình sau:

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Vận dụng (SGK – tr107).
c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án tin học 10 kết nối bài 20: Câu lệnh lặp for (2 tiết)
