Giáo án NLS Tin học 10 kết nối Bài 23: Một số lệnh làm việc với dữ liệu danh sách

Giáo án NLS Tin học 10 kết nối tri thức Bài 23: Một số lệnh làm việc với dữ liệu danh sách. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 10.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tin học 10 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 23: MỘT SỐ LỆNH LÀM VIỆC VỚI DỮ LIỆU DANH SÁCH (3 TIẾT)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức 

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Biết cách duyệt danh sách bằng toán tử in.
  • Biết được một số phương thức thường dùng với danh sách.

2. Năng lực 

 - Năng lực chung:

  • Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
  • Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.

- Năng lực riêng: 

  • Thực hiện được một số phương thức thường dùng với danh sách.

- Năng lực số:

  • 5.2.NC1a: Viết được mã nguồn Python sử dụng các phương thức của List để thao tác dữ liệu (thêm, sửa, xóa) đúng cú pháp.
  • 6.1.NC1a: Chủ động phát hiện và xử lý lỗi ValueError khi sử dụng lệnh remove() cho một phần tử không tồn tại trong danh sách.
  • 6.2.NC1a: Sử dụng Chatbot AI để giải thích sự khác biệt về hiệu năng (tốc độ) giữa việc chèn đầu danh sách (insert(0)) và chèn cuối danh sách (append), hoặc để sinh dữ liệu kiểm thử (Test Case) cho bài toán tìm kiếm mẫu.
  • 1.2.NC1a: Phân tích được logic của việc xóa phần tử trong khi duyệt danh sách (vấn đề trượt chỉ số) để chọn cấu trúc lặp while thay vì for.

3. Phẩm chất        

  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV 

- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với HS

- SGK, SBT, vở ghi.

- Thiết bị di động/máy tính có kết nối Internet (sử dụng theo nhóm).

- Máy tính cài đặt Python.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

a) Mục tiêu: Gợi mở HS học các phương thức khác liên quan đến danh sách.

b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV đặt vấn đề: Trong bài trước chúng ta đã biết cách dùng lệnh append để thêm phần tử vào cuối một danh sách. Vậy Python có những lệnh nào dùng để:

 - Xóa nhanh một danh sách?

 - Chèn thêm phần tử vào đầu hay giữa danh sách?

 - Kiểm tra một phần tử có nằm trong một danh sách hay không?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: 

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập, thảo luận: 

- GV gọi đại diện HS đứng lên trình bày kết quả

- HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

Gợi ý:

- Để xóa toàn bộ danh sách dùng lệnh clear( ), để xóa phần tử có giá trị là value dùng lệnh remove(value).

- Để chèn thêm phần tử, dùng lệnh insert.

- Dùng toán tử in để kiểm tra một giá trị có nằm trong danh sách hay không.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- Vì đây là câu hỏi gợi mở vào bài học nên chưa xét đến tính đúng, sai trong câu trả lời của HS. Dựa trên câu trả lời đó, GV dẫn dắt HS vào bài học mới - Bài 23. Một số lệnh làm việc với dữ liệu danh sách.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Duyệt danh sách với toán tử in

a) Mục tiêu: HS biết được ý nghĩa của toán tử in với danh sách và thực hiện được lệnh duyệt trực tiếp từng phần tử của danh sách bằng toán tử in không thông qua lệnh range().

b) Nội dung: Sử dụng toán tử in với danh sách.

c) Sản phẩm: HS thực hiện Hoạt động 1, câu hỏi và bài tập củng cố, hoàn thành tìm hiểu kiến thức.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Một số lệnh làm việc với danh sách

a) Mục tiêu: HS biết và hiểu được một số lệnh thường dùng khác của danh sách là clear(), insert(), remove().

b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số lệnh làm việc với danh sách.

c) Sản phẩm: HS quan sát các ví dụ, thực hiện Câu hỏi và bài tập củng cố SGK tr.117, hoàn thành tìm hiểu kiến thức.

d) Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ và thực hiện Hoạt động 2 SGK trang 116: Quan sát các ví dụ sau để tìm hiểu một số lệnh làm việc với dữ liệu kiểu danh sách:

+ Ví dụ 1: Lệnh clear() xóa toàn bộ một   danh sách

kenhhoctap

+ Ví dụ 2: Lệnh remove(value) sẽ xóa phần tử đầu tiên của danh sách có giá trị value.

kenhhoctap

GV gõ lệnh A.remove(10) để HS quan sát lỗi.

+ Ví dụ 3: Lệnh insert có chức năng chèn phần tử vào danh sách tại chỉ số cho trước.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Sử dụng AI tìm hiểu cách sử dụng các lệnh clear(), insert(), clear(), remove()

+ clear(): xóa toàn bộ dãy. Không bao giờ có lỗi.

+ insert(): chèn phần tử vào danh sách tại vị trí cho trước. Không gây lỗi.

+ remove(): xóa phần tử đầu tiên tìm thấy. Có gây lỗi nếu trong danh sách không tìm thấy phần tử cần xóa.

- Cuối cùng, GV tổng kết lại các phương thức đã học với dữ liệu danh sách là append(), insert(), remove() và clear() như khung kiến thức trọng tâm.

- GV yêu cầu HS hoàn thành Câu hỏi và bài tập củng cố SGK tr.117 theo nhóm đôi:

1. Khi nào lệnh A.append(1) và lệnh A.insert(0,1) có tác dụng giống nhau?

2. Danh sách A trước và sau lệnh insert() là [1, 4, 10, 0] và [1, 4, 10, 5, 0]. Lệnh đã dùng là gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: 

- HS đọc và quan sát ví dụ trong SGK, lắng nghe GV hướng dẫn.

- HS quan sát lỗi và áp dụng giải pháp kiểm tra trước khi xóa: 

if 10 in A: 

          A.remove(10)

- HS sử dụng dụng Chatbot AI để tìm hiểu một số lệnh theo yêu cầu của GV.

- HS ghi chép, lắng nghe GV tổng kết.

- HS thảo luận nhóm, hoàn thành câu hỏi và bài tập củng cố.

- GV quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- HS đọc kết quả từ AI, đối chiếu với SGK và rút ra kết luận.

- HS giơ tay phát biểu, trình bày kết quả.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.  

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

2. Một số lệnh làm việc với danh sách

- Một số lệnh làm việc với dữ liệu kiểu danh sách:

A.append(x)Bổ sung phần tử x vào cuối danh sách A.
A.insert(k, x)Chèn phần tử x vào vị trí k của danh sách A.
A.clear()Xóa toàn bộ dữ liệu của danh sách A.
A.remove(x)Xóa phần tử x từ danh sách A.

Câu hỏi và bài tập củng cố:

1. Hai lệnh A.append(1) và A.insert (0,1) có tác dụng giống nhau khi trước đó A rỗng.

2. Lệnh đã dùng là insert(3,5)

- 1.2.NC1a: HS hiểu cách hoạt động của một số lệnh làm việc với danh sách.

- 6.1.NC1a: Chẩn đoán nguyên nhân lỗi khi chạy và cài đặt cơ chế phòng ngừa lỗi.

- 6.2.NC1a: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công cụ số.

Hoạt động 3: Thực hành các lệnh làm việc với dữ liệu kiểu danh sách

a) Mục tiêu: HS thực hành các lệnh làm việc với dữ liệu kiểu danh sách

b) Nội dung: 

- Nhiệm vụ 1, luyện tập lại lệnh tạo mới và bổ sung thêm phần tử vào dãy. 

- Nhiệm vụ 2, rèn luyện kĩ năng với các lệnh remove().

- Nhiệm vụ 3 là bài luyện tập sâu hơn của bài toán tìm kiếm thông tin trên danh sách.

c) Sản phẩm: HS viết chương trình sử dụng các lệnh với dữ liệu kiểu danh sách.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về một số lệnh làm việc với dữ liệu danh sách.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải bài tập trong phần Luyện tập (SGK - tr118).

c) Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Câu 1. Trong Python, lệnh nào dùng để thêm một phần tử vào cuối danh sách a?

A. a.insert(x)

B. a.add(x)

C. a.append(x)

D. a.extend(x)

Câu 2. Cho danh sách a = [2, 4, 6, 8]. Lệnh a.pop() sẽ thực hiện thao tác nào?

A. Xóa phần tử đầu tiên của danh sách

B. Xóa phần tử cuối cùng của danh sách

C. Xóa tất cả phần tử trong danh sách

D. Xóa phần tử có giá trị lớn nhất

Câu 3. Lệnh nào sau đây dùng để sắp xếp danh sách theo thứ tự tăng dần?

A. sort(a)

B. order(a)

C. a.sorted()

D. a.sort()

Câu 4. Cho danh sách a = [1, 3, 5, 7]. Biểu thức len(a) cho kết quả là:

A. 3

B. 5

C. 7

D. 4

Câu 5. Lệnh a.remove(x) có tác dụng gì?

A. Xóa tất cả các phần tử trong danh sách

B. Xóa phần tử ở vị trí x

C. Xóa phần tử có giá trị bằng x (nếu tồn tại)

D. Xóa phần tử cuối cùng của danh sách

- GV tổ chức cho HS làm bài tập phần Luyện tập trang 118 SGK:

1. Cho dãy số [1,2,2,3,4,5,5]. 51. Viết lệnh thực hiện:

a) Chèn số 1 vào ngay sau giá trị 1 của dãy.

b) Chèn số 3 và số 4 vào danh sách để dãy có số 3 và số 4 liền nhau hai lần.

2. Cho trước dãy số A. Viết chương trình thực hiện công việc sau:

- Xoá đi một phần tử ở chính giữa dãy nếu số phần tử của dãy là số lẻ.

- Xoá đi hai phần tử ở chính giữa của dãy nếu số phần tử của dãy là số chẵn.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: 

- HS thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- Mỗi BT GV mời 1 đến 2 HS trình bày. 

- Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

5.2.NC1a: Viết được chương trình Python giải quyết bài toán thực tế.

1.2.NC1a: Xử lý và phân tích dữ liệu, thông tin.

6.1.NC1a: Xác định nhu cầu và giải quyết vấn đề kỹ thuật.]

Kết quả: 

Trò chơi trắc nghiệm:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
CBDDC

Luyện tập 1: 

a) A.insert(1,1)

b) A.insert(4,3)

    A.insert(5,4)

Luyện tập 2: 

a) Câu lệnh xóa như sau:

kenhhoctap

b) Câu lệnh xóa như sau:

kenhhoctap

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Vận dụng (SGK – tr118) và một số bài tập làm thêm.

c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án tin học 10 kết nối bài 23: Một số lệnh làm việc với dữ liệu danh sách (3 tiết)

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tin học 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay