Giáo án NLS TNXH 2 kết nối Bài 19: Thực vật và động vật quanh em

Giáo án NLS Tự nhiên và Xã hội 2 kết nối tri thức Bài 19: Thực vật và động vật quanh em. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn TNXH 2.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tự nhiên và Xã hội 2 kết nối tri thức

BÀI 19: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM (3 TIẾT)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Tìm hiểu, điều tra được một số thực vật và động vật xung quanh.

- Mô tả được môi trường sống của một số thực vật và động vật.

- Tìm hiểu những việc làm của người dân tác động đến môi trường sống của thực vật và động vật.

- Yêu quý động vật, thực vật nói chung và động vật, thực vật xung quanh nói riêng.

2. Năng lực

* Năng lực chung: 

 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.

* Năng lực riêng: 

- Năng lực quan sát, điều tra, phân loại. 

* Năng lực số:

  • 1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung (hình ảnh/video về môi trường) thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản (chụp ảnh thực tế môi trường).

3. Phẩm chất: 

Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:  

+ Tìm hiểu trước địa điểm để tổ chức cho HS học tập ngoài thiên nhiên: vườn

trường, vườn cây, công viên hay trang trại,...

+ Máy tính, máy chiếu, phiếu quan sát, Điện thoại thông minh/Máy tính bảng có cài ứng dụng Google Lens (AI), phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài học. 

+ Dự kiến nơi sẽ bố trí cho HS quan sát, các cây và con vật có thể quan sát.

+ Phiếu quan sát thực vật và động vật cho các nhóm HS.

+ Giấy khổ lớn, bút màu cho mỗi nhóm.

+ Sơ đồ “Bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật” cho các nhóm.

2. Đối với học sinh:

Trang phục gọn gàng; giày, dép để đi bộ; mũ, nón,... và giấy, bút để ghi chép.

+ SGK, bút, giấy, (nếu có điều kiện: máy ảnh kỹ thuật số hoặc máy tính bảng của nhà trường).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1 (HỌC NGOÀI THIÊN NHIÊN)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TIẾT 2 & 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

Mục tiêu: HS ghi chép trung thực kết quả đã quan sát được, vui vẻ, tự tin khi báo cáo.

Cách tiến hành:

- GV cho HS làm việc theo nhóm để hoàn thiện phiếu (nếu tiết trước chưa xong). 

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV hỗ trợ các nhóm đưa những bức ảnh đã chụp ở Tiết 1 lên màn hình tivi/máy chiếu để bài báo cáo sinh động hơn.

   

   

- Đại diện từng nhóm lên báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét và khen ngợi các nhóm.

   

   

   

   

   

- HS báo cáo về: số lượng cây, con vật quan sát được; trong đó có bao nhiêu cây, con vật sống trên cạn; bao nhiêu cây, con vật sống dưới nước? Môi trường ở đó có được quan tâm, chăm sóc không? Những việc làm nào của con người khiến môi trường sống của thực vật và động vật thay đổi?

   

   

   

   

- Đại diện nhóm lên bảng, vừa chỉ vào hình ảnh chụp trên màn hình vừa thuyết trình về kết quả quan sát của nhóm mình.

   

- HS đại diện các nhóm báo cáo.

- HS chú ý lắng nghe. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS tương tác với thiết bị số (màn hình trình chiếu) để chia sẻ thông tin.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học về môi trường sống của động vật để tham gia trò chơi.

b. Cách tiến hành: 

- GV tổ chức trò chơi "Nhà thám hiểm nhí" sử dụng phần mềm Quizizz (chế độ Paper Mode - HS dùng thẻ QR giấy để giơ đáp án, hoặc Plickers).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

Câu 1. Môi trường sống của con cá là ở đâu?

A. Trên cành cây

B. Dưới nước

C. Trong đất

D. Trên bầu trời

Câu 2. Hành động nào sau đây bảo vệ môi trường sống của thực vật?

A. Bẻ cành, ngắt hoa

B. Vứt rác vào bồn cây

C. Tưới nước, bắt sâu

D. Giẫm đạp lên cỏ

Câu 3. Để biết tên một loài hoa lạ trong vườn trường, em có thể dùng công cụ nào trên điện thoại?

A. Máy tính (Calculator)

B. Google Lens (AI)

C. Đồng hồ

D. Bản đồ

Câu 4. Môi trường sống của con giun đất là gì?

A. Trong đất ẩm

B. Trên ngọn cây cao

C. Dưới hồ nước sâu

D. Trong nhà

Câu 5. Việc làm nào của con người gây hại cho động vật dưới nước?

A. Trồng thêm cây xanh ven hồ

B. Vớt rác trên mặt hồ

C. Đổ nước thải bẩn, hóa chất xuống sông hồ

D. Thả cá giống

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

Câu 1. B

Câu 2. C

Câu 3: B

Câu 4: A

Câu 5: C

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm) để tương tác với bài học.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Mục tiêu:  HS nêu được thực trạng môi trường đã quan sát, nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật nơi các.

Cách tiến hành: 

- HS làm việc theo nhóm để hoàn thành sơ đồ về các việc nên, không nên làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.

kenhhoctap

- Các việc nên làm: nhặt rác, không xả rác, không đổ nước bẩn như nước xà phòng, thuốc trừ sâu ra môi trường sống của thực vật và động vật,...

- Các việc không nên làm: lấp ao, hồ; dẫm lên cây, cỏ; xả rác bừa bãi;...

- GV nhận xét và khen ngợi các nhóm. 

   

   

   

   

   

   

- HS hoàn thành sơ đồ.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- Đại diện từng nhóm lên báo cáo, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và khích lệ.

 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung trong môi trường sống. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- GV nhắc nhở HS về nhà phỏng vấn và ghi lại những môi trường sống của thực vật và động vật.

- Làm bài tập trong VBT.

- Tìm hiểu trước nội dung: Bài 20: Ôn tập chủ đề thực vật và động vật

   

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

   

   

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện. 

   

 

   

=> Giáo án Tự nhiên và Xã hội 2 bài 19: Thực vật và động vật quanh em

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tự nhiên và Xã hội 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay