Giáo án NLS TNXH 2 kết nối Bài 31: Ôn tập chủ đề Trái Đất và bầu trời
Giáo án NLS Tự nhiên và Xã hội 2 kết nối tri thức Bài 31: Ôn tập chủ đề Trái Đất và bầu trời. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn TNXH 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tự nhiên và Xã hội 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 31: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI (3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Củng cố được các kiến thức, kĩ năng đã học về các mùa trong năm, các thiên tai
thường gặp.
- Xác định và thực hiện được một số biện pháp ứng phó với thiên tai.
- Làm được một sản phẩm của chủ để (trang phục bằng giấy, tranh vẽ,....).
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng:
- Nhận thức thế giới tự nhiên, Vận dụng kiến thức.
* Năng lực số:
- 1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (quan sát video/hình ảnh tổng hợp về thời tiết, thiên tai).
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (sử dụng bảng tương tác thông minh, thiết bị quét thẻ mã QR để làm bài tập trắc nghiệm).
- 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản (chụp ảnh sản phẩm thủ công, chia sẻ lên bảng tin trực tuyến).
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI (sử dụng AI tạo hình ảnh/trợ lý ảo để sinh ra các hình ảnh trang phục theo mùa).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm với sức khỏe bản thân và cộng đồng khi ứng phó với thiên tai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Hình minh họa SGK phóng to (nếu có)
+ Tranh ảnh về cảnh vật, thời tiết và trang phục theo mùa.
+ Giấy khổ lớn cho các nhóm, hồ đán.
+ Giấy loại: báo, lịch treo tường,... để HS làm quần áo, bằng giấy hoặc sản phẩm khác mà HS muốn.
- SGK Tự nhiên và xã hội 2 kết nối tri thức, KHBD.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài học.
- Công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) sinh hình ảnh (như Bing Image Creator, Canva AI) hoặc Trợ lý ảo giọng nói.
2. Đối với học sinh
- Tranh, ảnh về cảnh vật, thời tiết và trang phục theo mùa; bút màu.
- SGK, vở ghi, Đồ dùng học tập
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2 VÀ 3
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học về chủ đề Trái đất và bầu trời để tham gia trò chơi. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi "Nhà thông thái thiên nhiên" sử dụng phần mềm Quizizz (chế độ Paper Mode - HS dùng thẻ QR giấy để giơ đáp án, hoặc Plickers). - GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. Câu 1. Ở nước ta, khu vực nào thường có 4 mùa: Xuân, Hè, Thu, Đông? A. Miền Nam B. Miền Bắc C. Miền Tây D. Nơi nào cũng có Câu 2. Loại trang phục nào sau đây phù hợp nhất để mặc vào mùa hè? A. Áo khoác dạ dày B. Khăn len quàng cổ C. Áo phông cộc tay, vải mỏng mát D. Áo mưa Câu 3. Hiện tượng thời tiết có gió giật rất mạnh, mưa to, có thể làm gãy đổ cây cối và tốc mái nhà gọi là gì? A. Bão B. Sương mù C. Hạn hán D. Nắng nóng Câu 4. Khi có thông báo bão hoặc lũ lụt sắp xảy ra, gia đình em CẦN CHUẨN BỊ những vật dụng thiết yếu nào để sẵn sàng sơ tán? A. Đồ chơi, truyện tranh, ipad B. Nước uống, đồ ăn khô, đèn pin, thuốc men C. Quần áo mùa đông thật dày D. Sách vở học tập Câu 5. Biện pháp tốt nhất để phòng tránh rủi ro do thiên tai gây ra là gì? A. Tự ý ra ngoài xem mưa bão lớn thế nào B. Trú mưa dưới gốc cây to C. Ở nguyên trong vùng trũng thấp dù nước ngập D. Thường xuyên theo dõi dự báo thời tiết và tuân thủ hướng dẫn sơ tán của chính quyền - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. |
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.
- HS trả lời: Câu 1. B Câu 2. C Câu 3: A Câu 4: B Câu 5: D - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. |
2.1.CB1a: HS lựa chọn các công nghệ số đơn giản (sử dụng thiết bị số/thẻ mã QR quét qua phần mềm Quizizz) để tương tác và trả lời câu hỏi. |
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: HS nêu được tên thiên tai tương ứng và đưa ra các biện pháp phòng tránh phù hợp. Cách tiến hành: Hoạt động 1: Thảo luận - Thảo luận nhóm và giải quyết tình huống sau: Mưa lớn và kéo dài có thể gây lũ lụt; ở vùng cao có thể gây lũ quét, lũ ống. - Các biện pháp phòng tránh: + Theo đõi thời tiết. + Lắng nghe thông tin từ loa phường, xóm, đài, ti vi để thực hiện theo hướng dẫn và chuẩn bị đi sơ tán hoặc di chuyển đến vùng an toàn khi có thông báo. + Không đến các vùng thấp trũng, sông, suối,...
- GV dành thời gian để HS hoàn thành các sản phẩm.
- Các sản phẩm có thể đa dạng như: các bộ trang phục bằng giấy, tranh vẽ,...
- GV đặt câu hỏi và gọi một số HS trả lời để củng cố kiến thức của chủ đề: + Nêu đặc điểm của từng mùa trong năm. + Chúng ta cần lựa chọn trang phục theo từng mùa như thế nào? + Từng loại thiên tai có biểu hiện như thế nào? Cần làm gì để phòng tránh thiên tai? - GV cho HS quan sát hình chốt và hỏi: Bạn trong hình đang làm gì? Nói gì? Sản phẩm của bạn có giống của em không? Hoạt động 2: Sáng tạo sản phẩm Bước 1: Chế tạo sản phẩm thủ công - GV chia nhóm, phát giấy loại (báo, lịch cũ), hồ dán, bút màu.
- Yêu cầu các nhóm dựa vào đặc điểm các mùa đã ôn tập, thiết kế và làm ra các bộ trang phục bằng giấy (Ví dụ: áo khoác mùa đông, váy mùa hè, hoặc áo phao cứu sinh chống lũ). - GV dành thời gian để HS sáng tạo và hoàn thành sản phẩm. Bước 2: Giao lưu & Chia sẻ số ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
- Thảo luận đưa ra cách giải quyết.
- Các nhóm báo cáo trước lớp, GV nhận xét và hoàn thiện ý kiến của HS. - HS hoàn thiện sản phẩm.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS quan sát hình chốt và trả lời câu hỏi.
- HS nhận vật liệu, thảo luận lên ý tưởng cho bộ trang phục.
- Phân công nhau cắt, dán, tô màu để tạo ra sản phẩm thủ công bằng giấy loại. ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
3.1.CB1b: HS chọn cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản (chụp ảnh sản phẩm trang phục tái chế) và tải lên bảng tin trực tuyến (Padlet) để lưu trữ, chia sẻ. |
