Giáo án NLS TNXH 2 kết nối Bài 18: Cần làm gì để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật?
Giáo án NLS Tự nhiên và Xã hội 2 kết nối tri thức Bài 18: Cần làm gì để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật?. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn TNXH 2.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tự nhiên và Xã hội 2 kết nối tri thức
BÀI 18: CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT? (3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thu thập được thông tin về một số việc làm của con người có thể làm thay đổi môi
trường sống của thực vật và động vật.
- Giải thích được ở mức độ đơn giản sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sống của
thực vật và động vật.
- Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật và động vật.
- Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng:
- Nhận thức thế giới tự nhiên, Vận dụng kiến thức.
* Năng lực số:
- 1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung (hình ảnh/video về môi trường) thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản (chụp ảnh thực tế môi trường).
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
+ Tranh, ảnh SGK phóng to (nếu có).
+ Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, phần mềm Quizizz, ứng dụng Google Lens/Trợ lý ảo, Video AI khởi động bài học.
+ Phiếu có sơ đồ: “Việc làm của con người” và “Việc em có thể làm để bảo vệ môi
trường sống của thực vật và động vật” cho các nhóm.
2. Đối với học sinh:
+ Tìm hiểu về các việc làm của người dân địa phương làm ảnh hưởng đến môi trường sống của thực vật và động vật bằng việc phỏng vấn những người lớn ở gia đình và địa phương.
+ Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV dẫn dắt HS vào bài học mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS trả lời sau khi xem xong video. - HS lắng nghe, ghi tên bài mới. |
1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video. |
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Mục tiêu: HS nêu được các việc làm ảnh hưởng đến môi trường sống của thực vật và động vật, hậu quả của các việc làm đó. Cách tiến hành: Bước 1: Thực hiện hoạt động 1 - GV cho HS quan sát kĩ 2 hình và tìm ra điểm giống và khác nhau của 2 hình này:
- GV hỏi: Vì sao có sự khác nhau đó?
- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời câu hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu môi trường sống của thực vật và động vật tiếp tục bị tàn phá? - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. Bước 2: Thực hiện hoạt động 2 - HS làm việc theo cặp đôi: quan sát từng hình và nói về những việc con người đã và đang làm trong hình. Nêu những ảnh hưởng cụ thể của các việc làm đó?
- GV có thể yêu cầu HS nói về những việc làm khác (như lấp ao, hồ; làm đường giao thông;...) cũng làm thay đổi môi trường sống của thực vật và động vật. - GV nhận xét và bổ sung câu trả lời của HS.
- GV hỏi: "Làm thế nào để biết tên các loài cây, con vật trong bức tranh đẹp (Hình 1)?". GV thao tác dùng Google Lens quét vào hình ảnh con bướm/bông hoa trên màn hình để hiển thị tên loài vật đó. Hướng dẫn về nhà: tìm hiểu các việc làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi môi trường sống của động vật, thực vật. |
- HS quan sát hình và tìm ra điểm giống và khác nhau.
- HS trả lời: do con người xả rác.
- HS trả lời: số lượng thực vật và động vật giảm sút, thậm chí có thể biến mất. - HS suy nghĩ và trả lời.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS thảo luận theo cặp và trả lời
- HS trả lời:
- HS quan sát GV sử dụng công cụ AI để nhận diện sinh vật.
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. |
6.2.CB1b: GV và HS thực hiện thao tác cơ bản với công cụ AI (Google Lens) để nhận diện đối tượng trong hình ảnh. |
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH a. Mục tiêu: HS tích cực thảo luận và tất cả các em đều được nói để đưa ra các việc làm vừa sức. b. Cách tiến hành: - GV cho HS làm việc theo nhóm để hoàn thiện sơ đồ.
- GV gọi một vài nhóm báo cáo sản phẩm trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
|
- HS hoàn thiện sơ đồ theo nhóm
- Các nhóm báo cáo sản phẩm của nhóm mình.
| |
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học về môi trường sống của động vật để tham gia trò chơi. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi "Hiệp sĩ xanh" sử dụng phần mềm Quizizz (chế độ Paper Mode - HS dùng thẻ QR giấy để giơ đáp án, hoặc Plickers). - GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. Câu 1. Hành động nào sau đây làm hại môi trường sống của động vật? A. Trồng cây gây rừng. B. Vứt rác xuống sông hồ. C. Chăm sóc vườn hoa. D. Tuyên truyền bảo vệ rừng. Câu 2. Điều gì xảy ra khi rừng bị chặt phá? A. Động vật mất nơi ở và thức ăn. B. Không khí trong lành hơn. C. Đất đai màu mỡ hơn. D. Nguồn nước sạch sẽ hơn. Câu 3. Để bảo vệ môi trường, chúng ta nên làm gì với rác thải? A. Vứt ra đường. B. Đốt tất cả các loại rác. C. Phân loại rác và bỏ đúng nơi quy định. D. Chôn xuống đất ngay tại vườn. Câu 4. Hình ảnh nào cho thấy môi trường sống tốt cho sinh vật? A. Dòng sông đen ngòm, bốc mùi. B. Cánh rừng xanh tốt, nhiều chim chóc. C. Bãi đất trống đầy túi ni lông. D. Cánh đồng bị phun nhiều thuốc trừ sâu. Câu 5. Công cụ nào trên điện thoại giúp em nhận diện tên loài cây lạ khi đi tham quan? A. Máy tính (Calculator). B. Google Lens (hoặc công cụ tìm kiếm hình ảnh). C. Đồng hồ báo thức. D. Trò chơi điện tử. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. |
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.
- HS trả lời: Câu 1. B. Câu 2. A Câu 3: C Câu 4: B Câu 5: B - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. |
2.1.CB1a: HS lựa chọn và thực hiện thao tác kéo thả hình ảnh kỹ thuật số trên màn hình để đưa con vật về đúng môi trường sống. |
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: HS vui vẻ, tự tin diễn xuất trong tình huống và báo cáo kết quả điểu tra ở địa phương về các việc làm thay đổi môi trường sống của động vật, thực vật. Cách tiến hành: Bước 1: Thực hiện hoạt động 1 - GV yêu cầu HS quan sát hình trang 70 và trả lời câu hỏi:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS. Yêu cầu các nhóm thảo luận về tình huống và trả lời câu hỏi: Nếu là Minh, em sẽ làm gì trong tình huống trên? Sau đó phân vai xử lí tình huống. - GV gọi 1 - 2 nhóm lên xử lí tình huống trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 2: Thực hiện hoạt động 2 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để ghi lại kết quả điều tra người dân địa phương về các việc làm khiến cho môi trường sống của thực vật và động vật bị thay đổi.
- GV nhận xét và khen ngợi các nhóm. - GV có thể cho HS khai thác nội dung chốt kiến thức của Mặt Trời. - GV cho HS quan sát hình chốt và hỏi:
- GV yêu cầu HS liên hệ với việc vứt rác của bản thân và nói ý định thực hiện phân loại rác của HS.
- GV mời những HS đã chụp ảnh hoặc quay video về môi trường quanh nhà lên trình chiếu và thuyết trình.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung trong ô Mặt Trời. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - GV nhắc nhở HS về nhà phỏng vấn và ghi lại những việc làm của người dân địa phương để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. - Làm bài tập trong VBT. - Tìm hiểu trước nội dung: Bài 19: Thực vật và động vật quanh em. |
- HS quan sát hình và trả lời câu hỏi.
- HS thảo luận, đại diện các nhóm
- Đại diện các nhóm xử lí tình huống.
- HS tìm hiểu và ghi lại kết quả điều tra người dân địa phương.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS đọc lời chốt: Bảo vệ môi trường sống của động vật và thực vật là trách nhiệm của mỗi người. - HS có sản phẩm số (ảnh/video) chia sẻ lên màn hình lớn và giải thích (Ví dụ: Ảnh dòng sông bị rác, ảnh vườn cây xanh tốt).
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và thực hiện.
|
3.1.CB1b: HS chọn cách thể hiện bản thân (báo cáo kết quả) thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản (hình ảnh/ video thực tế). |






