Giáo án NLS TNXH 2 kết nối Bài 28: Các mùa trong năm
Giáo án NLS Tự nhiên và Xã hội 2 kết nối tri thức Bài 28: Các mùa trong năm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn TNXH 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tự nhiên và Xã hội 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
CHỦ ĐỀ: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được tên và một số đặc điểm (thời tiết, cảnh vật) của các mùa xuân, hè, thu,
đông; nêu được nơi có thời tiết bốn mùa ở nước ta.
- Nêu được tên và một số đặc điểm của mùa mưa và mùa khô, nêu được nơi có thời
tiết hai mùa ở nước ta.
- Xác định được nơi mình đang sống có thời tiết diễn ra chủ yếu theo mùa nào.
- Nêu được cách mặc trang phục phù hợp theo mùa.
- Lựa chọn được trang phục phù hợp theo mùa để giữ cơ thể khoẻ mạnh.
- Có ý thức theo đõi dự báo thời tiết để thực hiện việc lựa chọn trang phục và đồ dùng phù hợp với thời tiết.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng:
- Nhận thức thế giới tự nhiên, Vận dụng kiến thức.
* Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin (Biết cách xác định nhu cầu cần xem dự báo thời tiết trên môi trường số).
- 2.4.CB1a: Sử dụng được các công nghệ số đơn giản để cộng tác với những người khác (Cùng nhau hợp tác phân loại trang phục trên bảng tương tác).
- 4.1.CB1a: Thực hiện được các biện pháp bảo vệ cơ bản cho thiết bị số (Biết cách cầm nắm, bảo vệ an toàn cho máy tính bảng/thiết bị tương tác khi làm trắc nghiệm).
- 5.3.CB1a: Sử dụng được các công nghệ số để thể hiện sự sáng tạo đơn giản (Sáng tạo phối đồ trên ứng dụng Tủ đồ ảo).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Hình minh họa SGK phóng to (nếu có)
- Hình và thông tin về các mùa trong năm và trang phục theo mùa.
- Phiếu học tập về đặc điểm bốn mùa cho HS theo nhóm.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài học.
- Thiết bị có tích hợp Trợ lý ảo AI (Siri, Google Assistant, hoặc loa thông minh).
- Ứng dụng/Website dự báo thời tiết (AccuWeather, Weather.com).
2. Đối với học sinh
- Sưu tấm hình, thông tin về các mùa trong năm và trang phục theo mùa.
- SGK, vở ghi, Đồ dùng học tập
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức cho cả lớp hát và vận động theo bài hát “Khúc ca bốn mùa”.
- GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ. - GV dẫn dắt HS vào bài học mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS trả lời sau khi xem xong video. - HS cả lớp cùng hát và vận động để tạo tâm thế hứng thú học tập. - HS chú ý lắng nghe. - HS lắng nghe giới thiệu, ghi tên bài mới. |
1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video. |
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Mục tiêu: HS nêu được tên và đặc điểm của các mùa trong năm. Cách tiến hành: Bước 1: Thực hành hoạt động 1 - GV yêu cầu HS quan sát hình về các mùa theo nhóm 2 và trả lời câu hỏi: Cảnh vật trong mỗi hình là mùa nào trong năm? Vì sao?
- GV trình chiếu giao diện một Ứng dụng Dự báo thời tiết (Weather App) trên màn hình. GV hướng dẫn HS cách xác định thông tin: "Khi các em muốn biết ngày mai nóng hay lạnh để mặc áo, các em cần tìm biểu tượng gì trên điện thoại?" (biểu tượng đám mây, mặt trời, nhiệt độ). - Các nhóm hoàn thành bảng dựa vào các cụm từ cho sẵn.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình; các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận. Bước 2: Thực hành hoạt động 2 - GV yêu cầu HS quan sát các hình về mùa mưa và mùa khô theo nhóm 2 và trả lời câu hỏi: + Hình nào thể hiện mùa mưa? + Hình nào thể hiện mùa khô? Vì sao em biết?
- GV có thể mở rộng khi cho mỗi nhóm các cụm từ cho sẵn để nói với nhau về đặc điểm thời tiết mùa mưa và mùa khô (mùa mưa: mưa nhiều, mát mẻ; mùa khô: mưa ít, nóng bức). |
- HS quan sát hình và trả lời câu hỏi.
- HS quan sát ứng dụng thời tiết. Xác định được nhu cầu thông tin của bản thân (cần biết nhiệt độ, mưa/nắng) và nhận biết cách tìm kiếm thông tin đó qua các biểu tượng số. - Các nhóm hoàn thành bảng và trình bày kết quả.
- GV cho HS quan sát hình và trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe gợi ý và mở rộng.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm, các nhóm khác nhận xét, góp ý. |
1.1.CB1a: HS xác định được nhu cầu thông tin (cần biết nhiệt độ để bảo vệ sức khỏe) và tìm kiếm thông tin thông qua việc đọc các biểu tượng thời tiết đơn giản trên ứng dụng số. |
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục tiêu: HS xác định được thời điểm hiện tại nơi mình sống đang ở mùa nào và nêu được thời tiết biểu hiện rõ hơn theo bốn mùa: xuân, hè, thu, đông hay hai mùa: mùa mưa và mùa khô. Cách tiến hành: - GV cho HS xác định thời điểm hiện tại nơi mình sống thuộc vùng nào dựa vào miêu tả sơ lược của GV, thời tiết chủ yếu diễn ra theo các mùa nào và nêu đặc điểm thời tiết của mùa đó? - GV mời đại diện các nhóm trình bày. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - HS sưu tầm hình về các mùa trong năm. - HS về nhà xem chương trình dự báo thời tiết. |
- HS xác định thời điểm hiện tại và miêu tả về thời tiết của các mùa nơi đó.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - HS thực hiện nhiệm vụ về nhà. |
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


