Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 19: Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông

Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 19: Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 19: HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC. 

HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG

(3 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết được hình tam giác, hình tứ giác và các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình tam giác, hình tứ giác.
  • Nhận biết được một số yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển hả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp  liên môn giữa môn Toán và các môn khác như: Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ thuật,..; tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.

Năng lực riêng: 

  • Thực hiện được thao tác tư duy không gian ở mức độ đơn giản cụ thể ở đây là nhận biết.
  • Nâng cao năng lực phân tích trong tư duy không gian, cụ thể ở đây là phân tích các yếu tố cơ bản của hình hình học.
  • Lựa chọn được phép toán để giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán.
  • Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp.

Năng lực số:

  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
  • 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò, vui vẻ của HS trước khi bước vào bài học.

b. Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "AI TINH MẮT THẾ!"

+ GV trình chiếu một số hình ảnh đồ vật có dạng hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông.

kenhhoctap

+ GV chia lớp thành 4 nhóm tương ứng với 4 tổ:

  • Nhóm 1+ Nhóm 3: Chọn và lấy về nhóm mình hình ảnh có dạng hình chữ nhật.
  • Nhóm 2 + Nhóm 4: Chọn và lấy về nhóm mình hình ảnh có dạng hình vuông

(1HS thực hiện 1 lượt chỉ được chọn 1 hình ảnh)

+ Nhóm nào hoàn thành đúng và nhanh nhất nhiệm vụ của nhóm mình.

   

   

- HS nghe phổ biến luật chơi và tham gia trò chơi.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- Các HS thành lập nhóm và tham gia trò chơi. 

   

 

2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ:

a. Mục tiêu:

- Nhận biết được một số yếu tố cơ bản như đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông.

b. Cách tiến hành:

HĐ1: Hình chữ nhật

- GV chiếu một đồ vật gì đó (khung tranh, một tờ giấy màu,...) có dạng hình chữ nhật. Từ hình ảnh trực quan đó, GV hỏi HS về tên gọi và hình dạng của đồ vật. 

- GV giới thiệu về các góc của đồ vật đó đều là các góc vuông. Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt HS đến câu hỏi của bạn Việt: “Các góc của hình chữ nhật có là góc vuông không nhỉ?

GV có thể giải thích rằng các góc của đồ vật có dạng hình chữ nhật đều là các góc vuông nên các góc của hình chữ nhật cũng đều là các góc vuông.

- Tiếp đến, GV sử dụng phần mềm GeoGebra vẽ hình chữ nhật ABCD trên nền kẻ ô li và yêu cầu HS trả lời về số đỉnh và số cạnh của hình chữ nhật (câu hỏi kiểm tra bài cũ). 

- GV yêu cầu HS so sánh độ dài cạnh AB với độ dài cạnh AD để dẫn dắt đến tên gọi cạnh dài, cạnh ngắn. 

- Sau đó, GV gợi ý để HS xét về đặc điểm độ dài hai cạnh dài AB, CD và độ dài hai cạnh ngắn AD, BC (chẳng hạn, cạnh AB và cạnh CD cùng dài 6 ô li,...) để rút ra nhận xét rằng: “Hai cạnh dài có độ dài bằng nhau và hai cạnh ngắn có độ dài bằng nhau”. 

- GV giới thiệu cho HS cách kí hiệu hai cạnh có độ dài bằng nhau. 

kenhhoctap

- GV chốt lại kiến thức: Hình chữ nhật có:

+ 4 đỉnh, 4 cạnh, 4 góc vuông

+ 2 cạnh dài AB và DC có độ dài bằng nhau, viết là AB = DC; 2 cạnh ngắn AD và BC có độ dài bằng nhau, viết là AD = BC.

+ Độ dài cạnh dài gọi là chiều dài. Độ dài cạnh ngắn gọi là chiều rộng. 

(GV chỉ tay và cho HS nhắc lại)

- GV lưu ý HS sử dụng các cụm từ “chiều dài”, “chiều rộng” cho đúng. Chẳng hạn, nói AB là chiều dài là không đúng mà AB gọi là cạnh dài, độ dài của AB mới gọi là chiều dài.

   

HĐ2: Hình vuông

- Tiếp đến, GV sử dụng phần mềm vẽ hình vuông MNPQ và yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời về số cạnh của hình vuông, sau đó nhận xét về đặc điểm độ dài các cạnh của hình vuông:

kenhhoctap

+ GV gợi ý các nhóm dùng ê ke để kiểm tra góc vuông, dùng thước hoặc đếm số ô vuông để so sánh độ dài các cạnh

- Các nhóm thực hiện và trình bày trước lớp. 

- GV chữa và chốt lại kiến thức: 

+ GV dùng ê ke kiểm tra góc, dùng thước đo các cạnh (vừa thao tác vừa nói, kí hiệu các góc vuông).

+ GV chốt lại nội dung kiến thức:

Hình vuông có: 4 đỉnh; 4 góc vuông và 4 cạnh có độ dài bằng nhau. 

(GV vừa đọc, vừa viết và chỉ tay vào hình cho HS nhắc lại).

- GV đặt vấn đề: "Có một hình vuông, biết độ dài 1 cạnh, em sẽ biết gì?"

   

   

   

   

   

- HS quan sát và giơ tay phát biểu.

   

   

   

- Từ quan sát trực quan, HS trả lời: Các góc của hình chữ nhật là góc vuông.

   

   

   

   

   

- HS thảo luận nhóm đôi, nói cho bạn nghe về số đỉnh và số cạnh của hình chữ nhật, sau đó giơ tay trình bày câu trả lời.

   

- HS quan sát, so sánh và trả lời: cạnh AB dài 6 ô li, cạnh AD dài 4 ô li.

- HS quan sát và nhận xét về độ dài hai cạnh dài và độ dài hai cạnh ngắn. 

   

   

   

   

   

- HS quan sát, lắng nghe và ghi nhớ cách kí hiệu hai cạnh có độ dài bằng nhau.

   

   

   

   

- HS quan sát hình, nghe và nhắc lại (đồng thanh – cặp đôi – cá nhân)

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện hoạt động, trao đổi nhóm hoàn thành yêu cầu của GV.

   

   

   

   

   

   

   

- Đại diện các nhóm trình bày.

   

- HS quan sát, chú ý lắng nghe và tiếp nhận kiến thức.

   

   

   

- HS đọc cá nhân – cặp đôi – đồng thanh kiến thức.

   

   

- HS suy nghĩ, giơ tay trả lời: "Biết độ dài 3 cạnh còn lại"

5.2.CB1b: HS biết được có thể sử dụng phần mềm để vẽ hình trong học tập.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:

- HS luyện tập nhận biết hình chữ nhật, hình vuông dựa trên các đặc điểm về cạnh, góc của hình chữ nhật và hình vuông; ôn tập về cách đo đoạn thẳng.

b. Cách tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1(Hoạt động)

- GV cho HS quan sát hình và đọc yêu cầu đề:

kenhhoctap

- GV cho HS hoạt động nhóm đôi tìm hiểu bài, thảo luận thực hiện.

- Một vài nhóm trình bày, giải thích.

Câu a: Nhận thấy rằng:

+ Hình ABCD không đảm bảo các đặc điểm về cạnh;

+ Hình MNPQ không đảm bảo các đặc điểm về góc. 

+ Lưu ý: GV không nên sử dụng tên gọi “hình thoi” mà chỉ nên gọi tên các hình.

- Câu b: Nhận thấy rằng: 

+ Hình ABCD không đảm bảo các đặc điểm về góc;

+ Hình EGHI không đảm bảo các đặc điểm về cả cạnh và góc.

- GV chữa bài, chốt đáp án.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

- GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu đề.

- GV hướng dẫn, gợi ý cho HS: 

+ Để đo độ dài cạnh của hình vuông, HS chỉ cần đo độ dài một cạnh bất kì.

+ Để đo chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật MNPQ, trước tiên HS cần xác định cạnh nào là cạnh dài, cạnh nào là cạnh ngắn. HS đo độ dài cạnh dài để tìm chiều dài, đo độ dài cạnh ngắn để tìm chiều rộng.

® GV cho HS hoạt động nhóm 4 tìm hiểu bài, thảo luận, thực hiện.

 

 

 

 

 

- GV nhận xét, chốt đáp án.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

- GV cho HS đọc yêu cầu BT3. 

- GV hướng dẫn HS: Với bài tập này, ta cần quan sát hình vẽ tờ giấy, sau đó tư duy (tưởng tượng trong đầu) xem khi nối hai điểm nào sẽ thu được hình vuông. Đoạn thẳng nối được chính là đáp án. 

- HS thảo luận nhóm đôi, đưa ra kết quả.

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học:

+ GV chỉ hình và cho HS nêu lại các yếu tố đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông.

+ Nhận biết: hình chữ nhật, hình vuông qua trực giác và qua việc mô tả đặc điểm về cạnh và góc. 

+ Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan việc gọi tên hình. 

- GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS chú ý nghe giảng và tích cực.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Làm các bài tập trong SBT.

+ Đọc và xem trước các bài tập "Tiết 3. Luyện tập."

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS giơ tay đọc yêu cầu đề. GV quan sát và chú ý nghe.

   

   

   

   

   

   

   

- Các nhóm trao đổi, hoàn thành yêu cầu.

- Đại diện một số nhóm trình bày. Lớp chú ý lắng nghe.

Kết quả:

a) EGHI là hình vuông; 

b) MNPQ và RTXY là các hình chữ nhật. 

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe, chữa bài.

   

- HS giơ tay đọc, nêu yêu cầu đề.

- HS chú ý lắng nghe, định hướng cách làm bài.

   

   

   

   

- HS thành lập nhóm, trao đổi thực hiện hoàn thành bài.

- Kết quả:

+ Hình vuông ABCD có độ dài cạnh là 3 cm. + Hình chữ nhật MNPQ có chiều dài là 3 cm và chiều rộng là 2 cm.

- HS lắng nghe, sửa chữa.

   

- HS giơ tay đọc đề.

- HS chú ý lắng nghe, sau đó suy nghĩ thảo luận cặp đôi chọn đáp án đúng.

Kết quả: Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN (chọn D).

   

   

   

   

   

   

  

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe và rút kinh nghiệm.

   

   

   

-  HS chú ý lắng nghe và về nhà hoàn thành bài.

   

 

   

TIẾT 3: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay