Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 48: Luyện tập chung
Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 48: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 48: LUYỆN TẬP CHUNG
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu.
- Tính nhẩm được phép nhân, chia với 10, 100, 1000. Tính nhẩm được phép nhân, chia với số tròn chục, tròn trăm (có hai, ba chữ số).
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, chia. Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện.
- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số. Nhận biết được số lẻ.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, chia, tìm số trung bình cộng, tính chu vi, diện tích của hình vuông và hình chữ nhật.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Qua thực hành làm bài tập sẽ giúp HS phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học, khả năng sáng tạo.
- Qua giải bài toán thực tế giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||||||||||
TIẾT 1: LUYỆN TẬP ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||||||||||||||
| TIẾT 2: LUYỆN TẬP | ||||||||||||||||||||||||||
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu. Tính nhẩm được phép nhân, chia với số tròn chục, tròn trăm; tìm được số lớn nhất trong 4 số; tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện, giải được bài toán liên quan đến phép trừ, phép nhân, phép chia. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề. Tính nhẩm (theo mẫu). a)
b)
- GV hướng dẫn: + Ở câu a) trường hợp nhân các số tròn chục và tròn trăm với nhau, ta có thể nhẩm bằng các lấy các số đầu tiên của mỗi số nhân với nhau rồi sau đó thêm các chữ số 0 còn lại ở đằng sau kết quả đó. Ví dụ với phép chia 30 + Trường hợp nhẩm phép chia, ta cùng lúc lược bỏ đi số các số 0 ở số chia và số bị chia. Ví dụ với phép chia nhẩm mẫu: 400 : 20, ta thấy số chia có 1 chữ số 0, ta đồng thời lược bỏ 1 chữ số 0 ở cả số chia và số bị chia, phép chia được rút gọn lại thành 40 : 2, ta có thể dễ dàng nhẩm ra kết quả. - GV cho cả lớp làm bài vào vở. sau khi hoàn thành thì đổi chéo vở để các HS nhận xét bài của nhau - GV mời 2 HS lên bảng trình bày, khuyến khích cách em nói ra cách nhẩm.
- GV chữa bài. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Một cửa hàng hoa quả nhập về 15 thùng xoài nặng như nhau, cân nặng tất cả 675 kg. Cửa hàng đã bán hết 8 thùng. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam xoài? - GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài toán. - GV đặt câu hỏi và mời 1 HS trả lời. + Để tìm được số kg xoài còn lại của cửa hàng, ta phải biết được điều gì trước tiên?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV gọi 1 HS trình bày kết quả. - HS có thể giải theo cách tìm khối lượng của 1 thùng xoài, sau đó nhân với 7 thùng xoài còn lại. Cách làm này vẫn ra kết quả chính xác. GV tuyên dương.
- GV chữa bài, chốt đáp án. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Mi đã đặt một món quà sau ô cửa ghi phép tính có kết quả lớn nhất. Mai, Việt, Nam và Rô-bốt theo thứ tự đi vào các ô cửa A, B, C, D. Hỏi bạn nào nhận được quà của Mi?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - GV đặt câu hỏi, mời 1 HS trả lời: + Để làm bài toán này, chúng ta cần thực hiện như thế nào?
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày, cả lớp làm bài vào vở.
- GV mời 1 HS nhận xét bài trên bảng. - GV nhận xét và chữa bài. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Tính bằng cách thuận tiện. a) 512 b) 125 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân. - GV hướng dẫn: + Các em có thể sử dụng tính chất kết hợp của phép nhân ở câu a, sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân ở câu b. - GV mời 2 HS lên bảng trình bày, cả lớp làm bài vào vở.
- GV mời 1 HS nhận xét bài trên bảng. - GV nhận xét và chữa bài. - GV tuyên dương các HS hoàn thành nhanh, đúng và rút kinh nghiệm, khích lệ các HS chưa tích cực.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3: Luyện tập |
- HS đọc đề bài.
- HS lắng nghe.
- HS trình bày: a) 20 70 400 900 b) 900 : 30 = 30 240 : 80 = 3 3 600 : 600 = 6 28 000 : 400 = 70 - HS theo dõi, nhận xét phần trình bày của bạn. - HS lắng nghe, chữa bài.
- HS đọc đề, xác định yêu cầu bài toán. - HS lắng nghe câu hỏi, trả lời: + Ta cần biết được 8 thùng xoài đó cân nặng bao nhiêu, sau đó lấy 675kg trừ đi cân nặng của 8 thùng xoài đã bán. - HS trả lời: Bài giải Một thùng xoài cân nặng là: 675 : 15 = 45 (kg) 8 thùng xoài loại đó cân nặng là: 45 Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam xoài là: 675 – 360 = 315 (kg) Đáp số: 315 kg xoài. - HS lắng nghe, sửa bài.
- HS đọc đề, tìm hiểu yêu cầu đề bài. - HS trả lời: + Ta cần tìm kết quả của từng phép tính, chọn số lớn nhất trong các kêt quả tìm được để xác định bạn đi vào ô cửa có ghi phép tính có kết quả lớn nhất. - HS trình bày: 272 000 : 8 = 34 000 (Mai); 3 900 963 000 : 30 = 32 100 (Nam); 500 Vậy Việt nhận được món quà của Mi. - HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe, sửa bài.
- HS đọc đề, tìm hiểu yêu cầu bài toán. - HS lắng nghe.
- HS trình bày: a) 512 = 512 b) 125 1000 - HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe, sửa bài.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, thực hiện. | |||||||||||||||||||||||||
| TIẾT 3: LUYỆN TẬP | ||||||||||||||||||||||||||
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu. Tính nhẩm được phép nhân, chia với số tròn chục và với 1000; tìm được thừa số khi biết tích và thừa số còn lại; tìm được số bị chia khi biết số chia và thương; tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; giải được bài toán thực tế liên quan tới phép chia. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề. Đ, S?
- GV hướng dẫn: + Bài tập này yêu cầu các em xét tính đúng sai của từng phép tính. Các em phải lưu ý em cách đặt tính có đúng không, kết quả phép tính có đúng không? - GV có thể cho HS làm bài tập này dưới dạng hỏi đáp. GV mời 3 HS đứng dậy trình bày.
- GV nhận xét, chữa bài. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Số? a) ? b) ? : 24 = 815 - GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài toán. - GV đặt câu hỏi và mời 1 HS trả lời. + Ở ý a) số cần tìm được gọi là gì? Làm sao để tìm được?
+ Ở ý b) số cần tìm được gọi là gì? Làm sao để tìm được?
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. - GV gọi 1 HS trình bày kết quả.
- GV chữa bài, chốt đáp án. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Có 72 cái bút chì xêp đều vào 6 hộp. Hỏi có 760 cái bút chì cùng loại đó thì xếp được bao nhiêu hộp như thế và còn thừa mấy cái bút chì? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - GV đặt câu hỏi, mời 1 HS trả lời: + Trước tiên ta cần biết được dữ kiện gì trước? - GV mời 1 HS lên bảng trình bày, cả lớp làm bài vào vở.
- GV mời 1 HS nhận xét bài trên bảng. - GV nhận xét và chữa bài. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Rô-bốt đến kho báu theo các đoạn đường ghi phép tính có kết quả là số lẻ. Hỏi kho báu ở trong tòa nhà nào?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu, quan sát hình ảnh trong SGK. - GV hướng dẫn: + Bài toán này các em có thể thực hiện phép tính và sau đó nhận biết kết quả là số lẻ hay số chẵn. Một vài phép tính các em có thể tính nhẩm để tìm ra kết quả. Ví dụ 500 - GV mời 1 HS lên bảng trình bày, cả lớp làm bài vào vở.
- GV nhận xét và chữa bài. Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
- HS đọc đề bài.
- HS lắng nghe.
- HS trình bày: a) Đ b) S vì tích riêng thứ hai không lùi sang trái 1 hàng số với tích riêng thứ nhất. c) Đ - HS lắng nghe, chữa bài.
- HS đọc đề, xác định yêu cầu bài toán. - HS lắng nghe câu hỏi, trả lời: + Ở ý a) Số cần tìm là thừa số thứ nhất. Muốn tìm được thừa số thứ nhất, ta lấy tích chia cho thừa số thứ hai. + Ở ý b) Số cần tìm là số bị chia. Muốn tìm được số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia. - HS trả lời: a) ? 14 742 : 7 = 2 106 b) ? : 24 = 815 815 - HS lắng nghe, sửa bài.
- HS đọc đề, tìm hiểu yêu cầu đề bài. - HS trả lời: + Trước hết, ta cần biết được mỗi hộp xếp được bao nhiêu cái bút chì. - HS trình bày: Bài giải Mỗi hộp xếp được số bút chì là: 72 : 6 = 12 (cái) Ta có 760 : 12 = 63 (dư 4) Vậy 760 bút chì cùng loại đó xếp được 63 hộp, còn thừa 4 bút chì. Đáp số: 63 hộp, thừa 4 cái bút chì. - HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe, sửa bài.
- HS đọc đề, tìm hiểu yêu cầu bài toán. - HS lắng nghe.
- HS trình bày: Các phép tính có kết quả là số lẻ: 90 090 : 30 605 145 000 : 1000 163 Vậy kho báu ở tòa nhà phía trên (tòa nhà màu nâu). - HS lắng nghe, sửa bài.
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
| ||||||||||||||||||||||||

