Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 41: Nhân, chia với 10, 100, 1 000,...
Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 41: Nhân, chia với 10, 100, 1 000,.... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 41: NHÂN, CHIA VỚI 10, 100, 1000, …
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000,… và phép chia cho 10, 100, 1000,..
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
Nêu được câu trả lời cho tình huống xuất hiện trong thực tế.
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 1.3.CB2a: Xác định được cách tổ chức, lưu trữ và truy xuất dữ liệu, thông tin và nội dung một cách đơn giản trong môi trường số. (Nhập dữ liệu vào bảng tính để máy tự động tính toán).
- 6.1.CB2a: Giải thích được nguyên tắc hoạt động cơ bản của AI. (Hiểu quy tắc nhân/chia nhẩm giống như cách máy tính "dịch chuyển" các chữ số hoặc thêm/bớt số 0 trong hệ nhị phân/thập phân).
- 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản. (Sử dụng tính năng nhập liệu giọng nói hoặc chatbot để kiểm tra kết quả tính nhẩm).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng phụ.
b. Đối với học sinh
- SHS.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy, …)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||
TIẾT 1: NHÂN, CHIA VỚI 10, 100, 1000, … ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | ||||||||||
| TIẾT 2: LUYỆN TẬP | ||||||||||
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||
I. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000, ... và phép chia cho 10, 100, 1000, ... b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu đề. GV chiếu bảng dữ liệu lên màn hình (dạng Excel). Mời HS lên nhập số trực tiếp vào ô trống. - GV hướng dẫn: + Ở bài tập này, HS áp dụng các quy tắc tìm thành phần chưa biết trong phép chia để tìm ra các số thích hợp với ô có dấu “?”. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa biết trong phép chia. - GV yêu cầu 1 HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, sửa chữa.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Số?
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu đề bài, thực hiện cá nhân. - GV hướng dẫn: + HS cần áp dụng công thức chuyển đổi đơn vị đo khối lượng và cách tính nhẩm để tìm ra đáp số. - GV yêu cầu HS nhắc lại công thức chuyển đổi đơn vị đo khối lượng. - GV yêu cầu học sinh làm bài cá nhân. Sau đó gọi 1 HS đứng dậy trình bày, yêu cầu HS giải thích tại sao ra đáp số như vậy. - GV nhận xét, chữa bài. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài, thực hiện cá nhân. Tính bằng cách thuận tiện.
- GV hướng dẫn: + HS cần áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để đưa ra các phép nhân với 10. Từ đó tính nhẩm ra đáp số. - GV mời một vài HS có kết quả sớm nhất trả lời, khuyến khích các em nói cách làm. - GV nhận xét, chữa bài.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Một đoàn tàu hỏa có 25 toa. Người ta sử dụng các toa tàu từ toa 16 đến toa 25 để chở hàng. Biết mỗi toa chở 12 tấn hàng. Hỏi đoàn tàu chở tất cả bao nhiêu tấn hàng?
- GV yêu cầu HS chia nhóm (4HS/nhóm), thảo luận tìm hiểu bài. - GV hướng dẫn bằng cách đặt câu hỏi: + Đề bài cho biết gì? + Đề yêu cầu tính gì? + Làm thế nào để tính? - GV mời 1 HS đại diện cho nhóm trình bày kết quả. - GV giảng cho học sinh về số toa tàu dùng để chở hàng, HS có thể sẽ nhầm lẫn là 9 toa. GV viết số thứ tự các toa từ 16 tới 25 lên bảng cho HS đếm. - GV chữa bài. Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5 Trên một đoạn đường dài 500 m, cứ 10 m có một cột đèn. Biết cả hai đầu đoạn đường đều có cột đèn. Hỏi trên đoạn đường đó có bao nhiêu cột đèn? - GV cho HS đọc đề, xác định yêu cầu bài toán. - GV đặt câu hỏi: + Đề bài cho biết gì? + Đề yêu cầu tính gì? + Làm thế nào để tính? - GV yêu cầu học sinh làm bài cá nhân. - GV mời 1HS có kết quả sớm nhất đứng dậy trình bày bài làm. - GV có thể cho HS làm bài toán đơn giản hơn trước ví dụ như đoạn đường chỉ dài 50m, sau đó quay lại bài tập trong SKG. - GV giảng: + Trường hợp đặt cột đèn ở đầu đường thì số cột đèn sẽ lớn hơn số khoảng cách 1 đơn vị. 1 khoảng cách thì có 2 cột đèn. Hai khoảng cách thì có ba cột đèn… - GV có thể vẽ hình bằng cách đoạn thẳng để cho HS hiểu bài toán hơn. - GV nhận xét, chữa bài. |
- HS đọc đề xác định yêu cầu bài toán. - HS lắng nghe. - HS nhớ và nhắc lại kiến thức. + Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia. + Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương. + Muốn tìm thương, ta lấy số bị chia chia cho số chia. - HS trình bày: - SBC: 320, SC: 10, Th: 32 - SBC: 4500, SC: 100, Th: 45 - SBC: 57000, SC: 57, Th: 1000 - SBC: 4720, SC: 472, Th: 10 - SBC: 35000, SC: 35, Th: 1000 - SBC: 26000, SC: 260, Th: 100 - HS lắng nghe nhận xét của giáo viên.
- HS đọc đề bài. - HS lắng nghe - HS nhớ lại kiến thức về chuyển đồi đơn vị đo khối lượng và nhắc lại theo yêu cầu của giáo viên. - HS trình bày:
- HS lắng nghe.
- HS đọc đề. - HS lắng nghe - HS trả lời: a) 2 136 = 2 136 b) 5 = 10 c) 2 (2 d) 5 = (5 = 35 980 - HS lắng nghe, sửa bài.
- HS chia nhóm, thảo luận, tìm hiểu yêu cầu của đề bài. - HS lắng nghe những hướng dẫn của GV, suy luận tìm ra cách làm của bài toán. -HS trả lời: Bài giải Số toa tàu được sử dụng để chở hàng là: 25 -16 + 1 = 10 (toa) Đoàn tàu chở số tấn hàng là: 12 Đáp số: 120 tấn hàng. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe, sửa bài.
- HS đọc đề. - HS trả lời các câu hỏi của cô giáo trong đầu nhằm xác định yêu cầu của bài toán và các bước thực hiện. - HS trình bày: Bài giải Tính từ một đầu đường, cứ 10 m ta gọi là một khoảng cách. Trên đoạn đường 500m có số khoảng cách là: 500 : 10 = 50 (khoảng cách) Số cột đền trên đoạn đường đó là: 50 + 1 = 51 (cột) Đáp số: 51 cột đèn. - HS lắng nghe, sửa bài.
|
1.3.CB2a: HS thực hiện thao tác nhập dữ liệu vào bảng tính kỹ thuật số để tổ chức và hiển thị thông tin bài toán một cách khoa học. | ||||||||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 41: Nhân, chia với 10, 100, 1000, … |
- HS lắng nghe.
- HS quan sát GV, lắng nghe và ghi nhớ. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm
- HS chú ý nghe, thực hiện. | |||||||||
=> Giáo án Toán 4 kết nối bài 41: Nhân, chia với 10, 100, 1000,...

