Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 42: TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI CỦA PHÉP NHÂN ĐỐI VỚI PHÉP CỘNG

(3 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức, kĩ năng

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức và các bài tập, bà toán thực tế liên quan.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

- Thông qua các bài toán vận dụng, thực hành, bài toán tính bằng cách thuận tiện (liên quan đến tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng), HS được phát triển năng lực lập luận, giải quyết vấn đề, …

Năng lực số:

  • 1.1.CB2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
  • 5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. (Sử dụng máy tính/ứng dụng để kiểm tra tính đúng đắn của hai cách tính).
  • 6.1.CB2a: Giải thích được nguyên tắc hoạt động cơ bản của AI. (Hiểu được máy tính/AI tuân theo các quy tắc toán học (như tính chất phân phối) được lập trình sẵn để xử lý dữ liệu chính xác).
  • 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản. (Sử dụng trợ lý ảo giọng nói để tính toán nhanh).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • Giáo án. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Bảng phụ.

b. Đối với học sinh

  • SHS.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy, …)

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1: TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI CỦA PHÉP NHÂN ĐỐI VỚI PHÉP CỘNG

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

- GV tổ chức cho HS ca hát, tạo không khí vui tươi, trước khi bước vào tiết học mới. 

- Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học.

Trong bài học ngày hôm nay, cô trò mình cùng học tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. “Bài 42 Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.”.

   

   

   

   

- HS xem video 

   

   

- HS tham gia hoạt động mà GV tổ chức. 

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

   

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

I. KHÁM PHÁ

a. Mục tiêu: 

- HS nhận biết được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng vận dụng vào tính các giá trị của biểu thức và bài toán thực tế có liên quan.

b. Cách thức tiến hành:

- GV cho HS quan sát hình ảnh trong SGK, yêu cầu học sinh đưa ra nhận xét về ý kiến của hai bạn.

Một đội đồng diễn có 3 hàng mặc áo đỏ và 2 hàng mặc áo vàng, mỗi hàng đều có 15 người. Hỏi đội đồng diễn đó có tất cả bao nhiêu người?

kenhhoctap

- GV giảng: 

+ Đây là một ví dụ về tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. 

- GV đặt câu hỏi: "Theo các em, nếu cô nhập hai biểu thức này vào máy tính, máy tính có biết chúng bằng nhau không? Tại sao?"

- GV thực hiện mẫu: Mở ứng dụng Máy tính (Calculator) trên màn hình. Nhập lần lượt 2 biểu thức để HS thấy kết quả giống hệt nhau.

- GV giải thích: "Máy tính hay Trí tuệ nhân tạo (AI) hoạt động dựa trên các quy tắc toán học do con người lập trình. Tính chất phân phối này là một trong những quy tắc quan trọng giúp máy tính xử lý nhiều phép tính phức tạp một cách chính xác."

- GV cho học sinh đọc phần ghi chú trong SGK.

+ Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau. 

a kenhhoctap (b + c) = a kenhhoctap b + a kenhhoctap c

+ Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau. 

(a + b) kenhhoctap c = a kenhhoctap c + b kenhhoctap c

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát hình ảnh phần khám phá SGK.

- HS nhận xét: 

+ Cách tính của cả hai bạn đều đúng.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

   

 - HS quan sát thao tác trên máy tính 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.1.CB2a: GV hướng dẫn HS giải thích nguyên tắc hoạt động cơ bản của máy tính/AI: Máy tính tuân thủ tuyệt đối các quy tắc toán học (như tính chất phân phối) để xử lý dữ liệu đầu vào và đưa ra kết quả đầu ra.

   

II. HOẠT ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

- Giúp học sinh ôn tập về tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề.

Tính bằng hai cách (theo mẫu):

Mẫu: 26 kenhhoctap (5 + 4)

Cách 1: 

26 kenhhoctap (5 + 4) = 26 kenhhoctap 9

= 234

Cách 2: 

26 kenhhoctap (5 +4) 

= 26 kenhhoctap 5 + 26 kenhhoctap

= 130 + 104

= 234

a) 43 kenhhoctap (2 + 6)

b) (15 + 21) kenhhoctap 7

- GV hướng dẫn: 

+ Nhìn vào mẫu ta thấy:

Cách 1: Tính giá trị biểu thức trong ngoặc rồi sau đó thực hiện phép nhân giữa 2 số tự nhiên. 

Cách 2: Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng nhân số 26 với từng số hạng trong ngoặc rồi sau đó cộng hai tổng với nhau.

- GV mời đại diện 2 HS lên bảng trình bày, các bạn khác tự làm vào vở. 

- Sau khi làm xong, GV mời 2 HS lên bảng. GV đưa cho HS một chiếc điện thoại/máy tính bảng có cài trợ lý ảo (Google Assistant).

- Yêu cầu HS đọc to phép tính để AI kiểm tra kết quả.

- GV mời một HS nhận xét phần trình bày của các bạn.

- GV sửa bài, lưu ý luôn nhận xét và chỉnh sửa việc đặt tính và tính.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

a) Tính giá trị của biểu thức sau với m = 4, n = 5, p = 3.

m kenhhoctap (n + p)

(m + n) kenhhoctap p

m kenhhoctap n + m kenhhoctap p

m kenhhoctap p + n kenhhoctap p

b) Hai biểu thức nào ở câu a có giá trị bằng nhau?

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài toán.

- GV hướng dẫn:

Câu a) HS cần thay các ẩn với các giá tri tương ứng, sau đó tính được các giá trị biểu thức bằng cách vận dụng các kiến thức đã học.

Câu b) HS cần tính được các giá trị của các biểu thức đã cho, sau đó đối chiếu kết quả để tìm ra các biểu thức có giá trị bằng nhau. 

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- GV gọi 2 HS trình bày kết quả.

- GV gọi 1 HS nhận xét kết quả của bạn.

- GV cho HS chữa bài, chốt đáp án.

   

- HS đọc đề, thực hiện yêu cầu đề bài.

- HS lắng nghe.

- HS trình bày.

a) 43 kenhhoctap (2 + 6)

Cách 1: 43 kenhhoctap (2 + 6) = 43 kenhhoctap 8

= 344

Cách 2: 43 kenhhoctap (2 + 6) 

= 43 kenhhoctap 2 + 43 kenhhoctap 6

= 86 + 258

= 344

b) (15 + 21) kenhhoctap 7

Cách 1: (15 + 21) kenhhoctap 7 = 36 kenhhoctap 7

= 252

Cách 2: (15 + 21) kenhhoctap

= 15 kenhhoctap 7 + 21 kenhhoctap 7

= 105 + 147 

= 252

   

- HS lắng nghe, chữa bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc đề, xác định yêu cầu bài toán.

- HS lắng nghe.

- HS trả lời: 

m kenhhoctap (n + p) =  4 kenhhoctap (5 + 3) = 32

(m + n) kenhhoctap p = (4 + 5) kenhhoctap 3 = 27

m kenhhoctap n + m kenhhoctap p = 4 kenhhoctap 5 + 4 kenhhoctap 3 = 32 

m kenhhoctap p + n kenhhoctap p = 4 kenhhoctap 3 + 5 kenhhoctap 3 = 27 

Suy ra:

m kenhhoctap (n + p) = m kenhhoctap n + m kenhhoctap p

(m + n) kenhhoctap p = m kenhhoctap p + n kenhhoctap p

   

- HS lắng nghe, sửa bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB2a: HS áp dụng công cụ AI (trợ lý ảo tìm kiếm bằng giọng nói) để thực hiện thao tác kiểm tra chéo kết quả giữa hai cách tính, xác nhận tính đúng đắn của bài làm.

   

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: 

- Giúp HS vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng vào giải toán.

- Củng cố, vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng.

b. Cách tiến hành:

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 

Khối lớp Bốn có 2 lớp học vẽ, khối lớp Ba có 3 lớp học vẽ, mỗi lớp học vẽ có 12 bạn. Hỏi cả hai khối lớp có bao nhiêu bạn học vẽ?

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân.

- GV hướng dẫn: 

+ Bài toán này cần 3 bước giải. Cần tính số bạn học vẽ ở khối lớp Bốn và khối lớp Ba trước, sau đó cộng hai kết quả lại với nhau sẽ ra được số bạn học vẽ ở cả hai khối. 

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó mời một HS lên bảng trình bày.

- GV có thể hướng dẫn cho HS giải bài toán chỉ bằng một biểu thức như sau: 

12 kenhhoctap (2 + 3) = 60 (bạn)

- GV chữa bài, chốt đáp án, khen các HS hoàn thành nhanh, đúng và rút kinh nghiệm, khích lệ các HS chưa tích cực.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc đề, xác định yêu cầu bài toán.

- HS lắng nghe.

- HS suy nghĩ, trình bày: 

Bài giải

Số bạn học vẽ ở khối lớp Bốn là:

12 kenhhoctap 2 = 24 (bạn)

Số bạn học vẽ ở khối lớp Ba là:

12 kenhhoctap 3 = 36 (bạn)

Số bạn học sẽ ở cả hai khối là:

24 + 36 = 60 (bạn)

Đáp số: 60 bạn

- HS lắng nghe.

   

   

- HS lắng nghe, sửa bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Tite 2: Luyện tập

   

   

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm.

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

 

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

TIẾT 3: LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

I. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- Bổ sung nội dung kiến thức “một số nhân với một hiệu, một hiệu nhân với một số”; vận dụng vào tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán thực tế liên quan. 

b. Cách tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức (theo mẫu)

Mẫu: 4 kenhhoctap (6 - 2) và 4 kenhhoctap 6 – 4 kenhhoctap

4 kenhhoctap (6 – 2)= 4 kenhhoctap 4

= 16

4 kenhhoctap 6 – 4 kenhhoctap 2 = 24 – 8

= 16

Ta có: 4 kenhhoctap (6 – 2) = 4 kenhhoctap 6 – 4 kenhhoctap 2

a) 23 kenhhoctap(7 – 4) và 23 kenhhoctap 7 – 23 kenhhoctap

b) (8 – 3) kenhhoctap 9 và 8 kenhhoctap 9 – 3 kenhhoctap

- GV cho HS đọc yêu cầu đề.

- GV hướng dẫn:  

+ HS phải tính giá trị hai biểu thức, sau đó so sánh giá trị của hai biểu thức đó.

- GV yêu cầu 2 HS trình bày kết quả.

- GV nhận xét, sửa chữa. 

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

a) Tính giá trị biểu thức (theo mẫu)

abca kenhhoctap (b – c)a kenhhoctap b – a kenhhoctap c
5925 kenhhoctap(9 – 2) = 355 kenhhoctap 9 – 5 kenhhoctap 2 = 35
873??
14105??

b) >; <; =   ? 

a kenhhoctap (b – c)  ?  a kenhhoctap b – a kenhhoctap c

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu đề bài, thực hiện cá nhân.

- GV hướng dẫn: 

+ Câu a) HS tính giá trị của biểu thức a kenhhoctap (b – c) và a kenhhoctap b – a kenhhoctap c với a, b, c đã cho.

+ Câu b) HS dựa vào các kết quả đã tính toán ở câu a) để so sánh giá trị của hai biểu thức.

- GV yêu cầu học sinh làm bài cá nhân. Sau đó gọi 2 HS đứng dậy trình bày.

- GV nhận xét, chữa bài.

- GV nêu ra cách nhân một số với một hiệu hoặc một hiệu với một số: 

a kenhhoctap (b – c) = a kenhhoctap b – a kenhhoctap c

(a – b) kenhhoctap c  =  a kenhhoctap c – b kenhhoctap c

+ Khi nhân một số cho một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ, số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau.

+ Khi nhân một hiêu với một số, ta có thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ với số đó rồi trừ hai kết quả đó cho nhau.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

   

   

- HS đọc đề xác định yêu cầu bài toán.

- HS lắng nghe.

- HS trình bày: 

a) 23 kenhhoctap(7 – 4) và 23 kenhhoctap 7 – 23 kenhhoctap

23 kenhhoctap(7 – 4) = 23 kenhhoctap 3 = 69

23 kenhhoctap 7 – 23 kenhhoctap 4 = 161 – 92 = 69

Vậy 23 kenhhoctap(7 – 4) = 23 kenhhoctap 7 – 23 kenhhoctap 4

b) (8 – 3) kenhhoctap 9 và 8 kenhhoctap 9 – 3 kenhhoctap

(8 – 3) kenhhoctap 9 = 5 kenhhoctap 9 = 45

8 kenhhoctap 9 – 3 kenhhoctap 9 = 72 – 27 = 45 

Vậy (8 – 3) kenhhoctap 9 = 8 kenhhoctap 9 – 3 kenhhoctap 9

- HS lắng nghe nhận xét của giáo viên.

- HS đọc đề bài.

- HS lắng nghe.

- HS trình bày:

a) 

abca kenhhoctap (b – c)a kenhhoctap b – a kenhhoctap c
5925 kenhhoctap(9 – 2) = 355 kenhhoctap 9 – 5 kenhhoctap 2 = 35
8738 kenhhoctap (7 – 3) = 32

8 kenhhoctap 7 - 8kenhhoctap 3

= 32

1410514 kenhhoctap (10 -5) = 70 14 kenhhoctap 10 – 14 kenhhoctap 5 = 70 

b) 

a kenhhoctap (b – c)  =  a kenhhoctap b – a kenhhoctap c

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

 

   

=> Giáo án Toán 4 kết nối bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay