Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 43: Nhân với số có hai chữ số
Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 43: Nhân với số có hai chữ số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 43: NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết thực hiện cách nhân với số có hai chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế (liên quan đế nhân với số có hai chữ số).
- Nhận biết được cách tính riêng trong phép nhân với số có hai chữ số.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Thông qua các bài tập vận dụng, thực hành gắn với bài toán thực tế, HS được phát triển năng lực lập luận, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
Năng lực số:
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
| TIẾT 1: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ | |||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1. KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: - HS biết cách thực hiện nhân với số có hai chữ số (đặt tính rồi tính), nhận biết được các tính riêng trong phép nhân đó; vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có liên quan. b. Cách thức tiến hành: Đặt vấn đề. - GV đặt vấn đề: Chúng ta đã học cách nhân với số có 1 chữ số, vậy khi gặp bài toán nhân với số có hai chữ số chúng ta sẽ thực hiện như thế nào nhỉ? - GV cho HS quan sát hình ảnh trong SGK, yêu cầu học sinh đặt ra phép tính nhân phù hợp.
- GV cho HS nhìn vào nội dung trong SGK và hướng dẫn: + Chúng ta có thể tách 12 thành tổng của 10 và 2, sau đó áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để tính toán. + Trong bài học này, GV sẽ hướng dẫn các em đặt tính giống như khi ta nhân với số có một chữ số, cách tính như sau:
Trong phép nhân này, 68 gọi là tích riêng thứ nhất; 34 được gọi là tích riêng thứ hai; viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ nhất vì nó là 34 chục, viết đầy đủ sẽ là 340. - GV cho HS thực hiện phép tính: 65
- GV nhận xét kết quả, chuyển sang hoạt động tiếp theo. 2.2. HOẠT ĐỘNG a. Mục tiêu: - HS biết đặt tính rồi tính các phép nhân với số có hai chữ số. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề. Đặt tính rồi tính: a. 87 b. 134 c. 2 021 - GV yêu cầu HS nhận biết yêu cầu đề bài. - GV hướng dẫn bằng cách đặt câu hỏi: + Ở bài đặt rồi tính cần lưu ý điều gì?
- GV mời đại diện 3 HS lên bảng trình bày, các bạn khác tự làm vào vở.
- GV mời một HS nhận xét phần trình bày của các bạn. - GV sửa bài, lưu ý luôn nhận xét và chỉnh sửa việc đặt tính và tính. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Chọn kết quả thích hợp cho mỗi phép tính.
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài toán. - GV đặt câu hỏi và mời 1 HS trả lời: + Bài toán yêu cầu gì? Chúng ta phải thực hiện như thế nào? - GV yêu cầu HS nối các kết quả thích hợp. - GV mời 1 HS trình bày.
- GV cho HS chữa bài, chốt đáp án. |
- HS quan sát hình ảnh phần khám phá SGK. - HS lắng nghe yêu cầu giáo viên, thực hiện phép tính.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thực hiện phép tính:
- HS đọc đề, thực hiện yêu cầu đề bài. - HS trả lời: + Ở bài đặt tính cần lưu ý:
- HS trình bày a. b. c.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS trả lời: + Bài tập này chúng ta cần thực hiện các phép nhân trên những chiếc áo rồi đối chiếu kết quả trên những cái mũ để tìm ra kết quả cho mỗi phép tính. - HS trình bài kết quả:
- HS lắng nghe, sửa bài. | ||||||
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Giúp HS thực hiện được phép nhân với số có hai chữ số. - Củng cố, vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số. b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Cửa hàng có 18 bao ngô, mỗi bao cân nặng 35 kg. Hỏi cửa hàng đó có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam ngô? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân. - GV đặt câu hỏi: + Đề bài yêu cầu gì?
+ Làm thế nào để tính?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó mời một HS lên bảng trình bày.
- GV chữa bài, chốt đáp án, khen các HS hoàn thành nhanh, đúng và rút kinh nghiệm, khích lệ các HS chưa tích cực.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2: Luyện tập. |
- HS giơ tay đọc đề, suy nghĩ và phát biểu.
- HS trả lời: + Đề bài yêu cầu tính số ki-lô-gam ngô của cửa hàng. + Ta cần sử dụng phép tính nhân với số có hai chữ số để tính. - HS suy nghĩ, trình bày: Bài giải Số ki-lô-gam ngô cửa hàng có là: 35 Đáp số: 630 kg ngô - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, thực hiện. | ||||||
TIẾT 2: LUYỆN TẬP ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||
| TIẾT 3: LUYỆN TẬP | |||||||
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Củng cố vận dụng nhân với số có hai chữ số vào các bài tập, bài toán thực tế có liên quan, củng cố nhận biết về các tích riêng trong phép nhân có hai chữ số. b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 a) Đặt tính rồi tính 34 62 425 b) Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu đề. - GV hướng dẫn: + Các em lưu ý cách đặt tính, cách viết tích riêng thứ hai. Ở câu b) các em phải thực hiện phép nhân để tìm ra kết quả điền vào hình vuông, sau đó lại lấy kết quả vừa tính tiếp tục thực hiện phép trừ và điền kết quả vào hình tam giác. - GV mời 3 HS lên bảng đặt tính và trình bày kết quả câu a); 1 HS trình bày kết quả câu b).
- GV nhận xét, sửa chữa. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Từ các thừa số và tích tương ứng, hãy lập các phép nhân thích hợp.
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu đề bài, thực hiện cá nhân. - GV đưa ra hướng dẫn. + Các em lựa chọn bằng cách thử chọn ngẫu nhiên các thừa số và tích để lập được phép chia đúng. + Có rất nhiều cách để chúng ta có thể giải bài toán này một cách nhanh chóng. Các em có thể chọn hai thừa số và thực hiện phép nhân sau đó đối chiếu kết quả. + Các em có thể nhìn vào chữ số tận cùng của tích để chọn ra thừa số thích hợp. Ví dụ 576 có tận cùng là 6 vậy tận cùng của hai thừa số ta sẽ chọn là 8 và 2 vì 8 - GV yêu cầu học sinh làm bài cá nhân. Sau đó gọi 1 HS lên bảng trình bày.
- GV nhận xét, khuyến khích HS giải thích cách làm. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài, thực hiện cá nhân. Hộp A đựng 18 gói kẹo chanh, mỗi gói có 25 cái kẹo. Hộp B đừng 22 gói kẹo dừa, mỗi gói có 20 cái kẹo. Hỏi số kẹo ở hai hộp hơn kém nhau bao nhiêu cái? - GV đưa ra câu hỏi: + Đề bài yêu cầu tính gì?
+ Làm thế nào để tính?
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 a) Đ, S?
b) Khi nhân một số với 11, nam đã đặt hai tích riêng thẳng cột nên kết quả là 36. Hỏi số đó là số nào? - GV yêu cầu HS đọc đề, xác định yêu cầu bài toán. - GV đặt câu hỏi: + Làm sao để chúng ta biết được hai bạn đã thực hiện đặt tính và tính đúng hay là sai? - GV cho 1 HS đứng lên trình bày câu a)
- GV nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn câu b) + Điều gì xảy ra khi nhân một số với 11 mà các tích riêng được đặt thẳng cột? - GV cho HS thực hiện đặt tính rồi tính với số 25. - GV mời 1 HS đưa ra nhận xét
- GV nhận xét, yêu cầu HS trở lại làm bài tập trong SGK, khuyến khích các em tính ra kết quả chính xác.
- GV chữa bài. - GV nhận xét thái độ học tập của HS, chuyển sang hoạt động tiếp theo. Nhiệm vụ 5: Thực hiện BT trắc nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). Câu 1: Kết quả của phép tính A. 1 598 Câu 2: Một cửa hàng có 18 bao gạo, mỗi bao nặng 35 kg. Hỏi cửa hàng đó có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo? A. 620 kg Câu 3: Tính A. 1 268 Câu 4: Một hình chữ nhật có chiều dài 25 m và chiều rộng 18 m. Diện tích hình chữ nhật đó là: A. 430 m² Câu 5: Một cửa hàng bán 12 kg xoài, mỗi ki-lô-gam giá 30 000 đồng. Hỏi cửa hàng thu được bao nhiêu tiền? A. 360 000 đồng - GV truy cập trang web https://www.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 44: Chia cho số có hai chữ số. |
- HS đọc đề. - HS lắng nghe.
- HS trình bày: a)
b)
- HS lắng nghe nhận xét của giáo viên.
- HS đọc đề bài.
- HS lắng nghe.
- HS trình bày: 48 72 - HS lắng nghe, sửa bài.
- HS đọc đề và làm bài.
- HS trả lời: + Đề bài yêu cầu tính số kẹo ở hai hộp hơn kém nhau là bao nhiêu. + Để giải bài toán này, ta phải làm 3 bước tính: đầu tiên tính số kẹo ở mỗi hộp, sau đó lấy số kẹo ở hộp nhiều kẹo hơn trừ đi số kẹo ở hộp còn lại. - HS trình bày: Bài giải Số kẹo ở hộp A là: 25 Số kẹo ở hộp B là: 20 Hộp A hơn hộp B số kẹo là: 450 – 440 = 10 (cái) Đáp số: 10 cái kẹo. - HS lắng nghe, sửa bài.
- HS đọc đề bài.
- HS trả lời câu hỏi của GV + Nhớ lại cách đặt tính với phép nhân với số có hai chữ số.
- HS trả lời: a) + Từ trái sang phải. Phép tính đầu tiên đúng vì đúng với quy tắc nhân với hai chữ số, đặt tính đúng và kết quả đúng. + Phép tính còn lại sai vì tích riêng thứ hai đặt thẳng cột với tích riêng thứ nhất. - HS lắng nghe. b) - HS đặt tính vào vở.
- HS nhận xét. + Khi nhân một số với 11, các tích riêng được đặt thẳng cột với nhau như vậy các tích riêng sẽ có giá trị bằng nhau, từ đó kết quả phép nhân sẽ bằng 2 lần tích riêng. - HS trình bày: Khi nhân một số với 11 mà đặt các tích riêng thẳng cột có kết quả sai là 36 thì ta có số đó nhân 2 = 36, suy ra số đó là 18. Thử lại:
- HS lắng nghe, sửa bài. - HS lắng nghe.
Đáp án: Câu 1: A Câu 2: B Câu 3: C Câu 4: D Câu 5: A
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm
- HS chú ý nghe, thực hiện. |
2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
5.2.CB2b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên. | |||||













