Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân
Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 40: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN.
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân và mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia trong thực hành tính toán.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
Nêu được câu trả lời cho tình huống xuất hiện trong thực tế.
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. (Sử dụng máy tính/ứng dụng để kiểm tra tính đúng đắn của các tính chất toán học).
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản. (Sử dụng trợ lý ảo để kiểm tra nhanh kết quả).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng phụ.
b. Đối với học sinh
- SHS.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy, …)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| TIẾT 1: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó - GV tổ chức cho HS trò chơi Tiếp sức. + GV chiếu bảng sau lên màn hình:
+ Cách tiến hành: GV chia lớp thành hai nhóm. Mỗi nhóm có nhiệm vụ hoàn thành 1 bảng. Từng HS trong nhóm sẽ lên kéo thả điền kết quả vào hàng bên dưới. Chỉ khi bạn này về chỗ, bạn tiếp theo mới được lên bảng để tiếp tục trò chơi. Đội nào hoàn thành bảng sớm hơn thì đội đó là đội chiến thắng. - GV mời 1 HS đại diện sử dụng tính năng Ra lệnh giọng nói (Voice Command) trên điện thoại của GV (Google Assistant) để hỏi kết quả. - GV bấm giờ, hết 5p kết thúc trò chơi; trao thưởng cho các em tích cực tham gia và trả lười đúng. - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học. Trong bài học ngày hôm nay, cô trò mình cùng học tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân. “Bài 40 Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân.”. |
- HS xem video
- HS tham gia trò chơi
- HS quan sát và lắng nghe trợ lí ảo trả lời
- HS lắng nghe.
|
1.1.CB2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
6.2.CB2a: HS áp dụng công cụ AI (trợ lý ảo) để thực hiện thao tác kiểm tra kết quả toán học nhanh chóng, thay thế việc tính nhẩm thủ công để đối chiếu. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. I. KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: - HS vận dụng được tính chất giao hoán của phép nhân. b. Cách thức tiến hành: Đặt vấn đề. - GV đặt vấn đề: + Trong phần khởi động ta thấy các phép tính x - GV cho HS quan sát hình ảnh trong SGK, yêu cầu học sinh đưa ra nhận xét về ý kiến của hai bạn Việt và Mai.
- GV nhận xét: + Vì cùng số mặt cười nên đếm theo cách của bạn Việt hay cách của bạn Mai thì kết quả của hai cách đếm đều bằng nhau. Từ đó dẫn ra biểu thức số thể hiện tính chất giao hoán của phép nhân. - GV nhấn mạnh: + Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi. - GV cho học sinh nhìn vào bảng trong SGK, yêu cầu HS lấy thêm ví dụ. - GV nhận xét kết quả, chuyển sang hoạt động tiếp theo. |
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình ảnh phần khám phá SGK. - HS nhận xét: + Cách đếm của cả hai bạn đều đúng.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: 4 5 Ta viết: 4
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
II. HOẠT ĐỘNG a. Mục tiêu: - Giúp học sinh ôn tập về tính chất giao hoán của phép nhân. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề. GV tổ chức trò chơi kéo thả trên màn hình tương tác (nếu có) hoặc trên slide PowerPoint. Mời HS lên chọn cặp đôi tương ứng. Tìm các cặp phép tính có cùng kết quả.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong SGK, nhận biết yêu cầu đề bài. - GV hướng dẫn bằng cách đặt câu hỏi: + Làm thế nào để tìm được các phép tính có cùng kết quả? - GV nhận xét, khuyến khích các em nên sử dụng tính chất giao hoán của phép nhân để làm bài. - GV mời đại diện 2 HS lên bảng trình bày, các bạn khác tự làm vào vở. - GV mời một HS nhận xét phần trình bày của các bạn. - GV sửa bài, lưu ý luôn nhận xét và chỉnh sửa việc đặt tính và tính. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Số? a. 4 b. 5 c. 3 112 d. 41 320 - GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài toán. - GV hướng dẫn: + HS cần áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tìm ra số còn thiếu ở ô có dấu “?”. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV gọi 2 HS trình bày kết quả. - GV cho HS chữa bài, chốt đáp án. |
- HS đọc đề, tìm hiểu đề - HS đọc đề, thực hiện yêu cầu đề bài. - HS quan sát hình ảnh trong SGK. - HS trả lời: + Ta có thể thực hiện phép tính sau đó đối chiếu kết quả của phép tính này với kết quả của phép tính khác. - HS trình bày. Trả lời: 9 51 7 1 200 - HS lắng nghe, chữa bài.
- HS đọc đề, xác định yêu cầu bài toán. - HS lắng nghe. - HS trả lời: a. 4 b. 5 c. 3 112 d. 41 320 - HS lắng nghe, sửa bài. |
5.2.CB2b: GV sử dụng các công cụ đơn giản cho HS hứng thú với bài học | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng được tính chất giao hoán của phép nhân vào giải toán. - Củng cố, vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến tính chất giao hoán của phép nhân. b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Dùng tính chất giao hoán của để tìm kết quả của phép tính 6
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân. - GV hướng dẫn: + Cần phải sử dụng tính chất giao hoán của phép nhân để đưa phép nhân với số có hai chữ số về dạng nhân với một chữ số để tính. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó mời một HS lên bảng trình bày. - GV chữa bài, chốt đáp án, khen các HS hoàn thành nhanh, đúng và rút kinh nghiệm, khích lệ các HS chưa tích cực. |
- HS đọc đề và quan sát hình ảnh SGK. - HS lắng nghe. - HS suy nghĩ, trình bày: + Sử dụng tính chất giao hoán của phép nhân ta có: 6 - HS lắng nghe.
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2: Tính chất kết hợp của phép nhân. |
- HS lắng nghe, ghi nhớ. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, thực hiện. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
TIẾT 2: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| TIẾT 3: LUYỆN TẬP | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
I. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS vận dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân. b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu đề. - GV hướng dẫn: + Ở bài tập này, HS cần vận dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân để hoàn thành bảng. - GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân. - GV yêu cầu 1 HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, sửa chữa. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Biết 9 và 613 170 Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết giá trị của mỗi biểu thức sau: 68 130 5 9 5 - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu đề bài, thực hiện cá nhân. - GV hướng dẫn: + Dựa vào hai phép tính đã cho, vận dựng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tìm ra đáp án. - GV nhấn mạnh: + HS không được thực hiện phép tính. - GV yêu cầu học sinh làm bài cá nhân. Sau đó gọi 1 HS đứng dậy trình bày, yêu cầu HS giải thích cách làm. - GV nhận xét, chữa bài. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài, thực hiện cá nhân. Giải ô chữ dưới đây:
Biết rằng:
- GV hướng dẫn: + HS tính kết quả các phép tính bên dưới sau đó đối chiếu với kết quả trên các ô chữ còn trống để hoàn thành ô chữ bên trên. - GV tổ chức bài tập này dưới dạng hỏi đáp để tất cả HS đều có thể tham gia. - GV mời một vài HS có kết quả sớm nhất trả lời, khuyến khích các em nói cách làm. Có thể các em sẽ đoán ra đáp án mà chưa thực hiện hết tất cả các phép tính. GV tuyên dương các bạn làm tốt và khuyến khích các em nên kiểm tra lại bằng cách thực hiện hết các phép tính và đối chiếu với kết quả. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Số ? a. 104 b. 9 × 30 = (? + 10)× 9 c. (6 × 15)× 21 = 6× (? × 21) d. 23 × 3 × 4 = 4× ? = 12× ? - GV yêu cầu HS chia nhóm (4HS/nhóm), thảo luận tìm hiểu bài. - GV hướng dẫn: + Với câu a và câu c, HS có thể tìm ra đáp án bằng cách vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân. + Với câu b, GV gợi ý cho HS bằng câu hỏi như: 9 - GV mời 1 HS đại diện cho nhóm trình bày kết quả. - GV chữa bài. |
- HS đọc đề xác định yêu cầu bài toán. - HS lắng nghe. - HS nhớ và nhắc lại kiến thức.
- HS trình bày:
- HS lắng nghe nhận xét của giáo viên. - HS đọc đề bài. - HS lắng nghe.
- HS trình bày: 68 130 5 9 = 613 170 5 = 5 - HS lắng nghe. - HS đọc đề và làm bài. - HS lắng nghe. - HS trả lời: + LÊ QUÝ ĐÔN
- HS chia nhóm, thảo luận, tìm hiểu yêu cầu của đề bài. - HS lắng nghe những hướng dẫn của GV, suy luận tìm ra cách làm của bài toán.
-HS trả lời: a. 104 b. 9 × 30 = (20 + 10)× 9 c. (6 × 15)× 21 = 6× (15 × 21) d. 23 × 3 × 4 = 4× 69 = 12× 23 - HS lắng nghe.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm
- HS chú ý nghe, thực hiện. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 41: Nhân, chia với 10, 100, 1000, … | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
=> Giáo án Toán 4 kết nối bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân




