Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 52: Luyện tập chung
Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 52: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 52: LUYỆN TẬP CHUNG
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được về dãy số liệu thống kê, cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước.
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột, nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột, tính được giá trị trung bình của các số liệu trong biểu đồ cột.
- Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được, diễn giải câu trả lời được đưa ra, HS có thể hình thành và phét triển năng lực tu duy và lập luận toán học.
- Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phét triển năng lực giao tiếp toán học.
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Thông qua việc làm bài tập, thực hiện các thí nghiệm, trò chơi đơn giản để ôn tập lại kiến thức và cách giải quyết các bài toán liên quan tới dãy số liệu thống kê; biểu đồ cột; số lần xuất hiện của một sự kiện. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Chọn câu trả lời đúng. Rô-bốt cùng các bạn làm những món đồ chơi tái chế để bán lấy tiền ủng hộ đồng bào vùng bị lũ lụt. Rô-bốt đã ghi lại số tiền thu được trong mỗi ngày thành dãy số liệu như sau: 180 000 đồng, 70 000 đồng, 125 000 đồng, 80 000 đồng, 100 000 đồng. Hỏi có bao nhiêu ngày nhóm bạn thu được nhiều hơn 100 000 đồng từ hoạt động đó?
- GV cho HS đọc và phân tích yêu cầu đề bài. - GV đặt câu hỏi và mời 1 HS trả lời: + Em hãy nêu ra dãy số liệu thống kê trong bài toán này?
+ Muốn trả lời được câu hỏi trên, chúng ta cần làm gì?
- GV mời 1 HS trả lời câu hỏi trong SGK.
- GV nhận xét, chuyển sang bài tiếp theo. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Rô-bốt đã thu thập, phân loại và ghi chép số câu đố mỗi bạn giải được rồi vẽ biểu đồ dưới đây.
Dựa vào biểu đồ và trả lời câu hỏi: a) Trong số 6 bạn, bạn nào giải được nhiều câu đố nhất? Bạn nào giải được ít câu đố nhất? b) Biết cá bạn đã giải các câu đố khác nhau. Hỏi 6 bạn đã giải được tất cả bao nhiêu câu đố? c) Trung bình mỗi bạn giải được bao nhiêu câu đố? - GV yêu cầu HS đọc, quan sát biểu đồ và xác định yêu cầu bài toán. - GV đặt câu hỏi và mời 1 HS đứng dậy trả lời: + Các con số trên đỉnh của mỗi cột thể hiện điều gì?
+ Để trả lời được câu hỏi a) chúng ta cần dựa và dữ liệu nào trên biểu đồ?
+ Nhắc lại cách tính số trung bình cộng.
- GV nhận xét gọi 3 HS lần lượt trả lời các câu hỏi a), b), c).
- GV mời 1 HS nhận xét câu trả lời của các bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Mai và Mi cùng nhau làm chậu cây tái chế từ vỏ chai. Số chậu cây mà hai chị em hoàn thành trong mỗi ngày được ghi lại thành dãy số liệu như sau: 2, 3, 5, 5, 5, 8, 8, 10, 12, 12. Dựa vào dãy số liệu và trả lời câu hỏi: a) Trong một ngày, Mai và Mi làm được nhiều nhất bao nhiêu chậu cây? b) Trung bình mõi ngày hai chị em làm được bao nhiêu chậu cây?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, nhận biết yêu cầu đề bài. - GV đặt câu hỏi: + Em hãy nêu ra dãy số liệu được cho trong bài toán này?
- GV nhận xét, hướng dẫn: + Để biết được trong 1 ngày, 2 bạn làm được nhiều nhất bao nhiêu chậu cây, ta cần so sánh các số trong dãy số liệu thống kê. Để tính trung bình số cây hai chị em làm mỗi ngày, ta tính tổng các số liệu trong dãy và chia cho số các số hạng. - GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.
- GV gọi một HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét, chữa bài. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
- HS nhận định yêu cầu đề bài. - HS trả lời: + Dãy số liệu trong bài là: 180 000 đồng, 70 000 đồng, 125 000 đồng, 80 000 đồng, 100 000 đồng. + Muốn trả lời được câu hỏi trên, chúng ta đếm xem có bao nhiêu số liệu trong dãy trên lớn hơn 100 000 đồng. - HS trả lời: + Có 2 ngày nhóm thu được số tiền nhiều hơn 100 000 đồng. Chọn B - HS lắng nghe.
- HS đọc và quan sát biểu đồ.
- HS trả lời: + Các con số trên đỉnh mỗi cột thể hiện số câu đố mà mỗi bạn đã giải được. + Để biết bạn nào giải được nhiều câu đố nhất, bạn nào giải được ít câu đố nhất, ta dựa vào độ cao của các cột trên biểu đồ để so sánh. + Muốn tìm số trung bình cộng, ta tính tổng các số đó rồi lấy tổng đó chia cho số các chữ số. - HS trả lời: a) Bạn Mai giải được nhiều câu đố nhất (cột của bạn Mai cao nhất), bạn Việt giải được ít câu đố nhất (cột của bạn Việt thấp nhất). b) 6 bạn giải được số câu đố là: 7 + 6 + 3 + 6 + 9 + 5 = 36 (câu) c) Trung bình mỗi bạn giải được số câu đố là: 36 : 6 = 6 (câu). - HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe, sửa bài.
- HS đọc đề. - HS trả lời: + Dãy số liệu thống kê trong bài toán là: 2, 3, 5, 5, 5, 8, 8, 10, 12, 12.
- HS trình bày: a) Trong một ngày, Mai và Mi làm được nhiều nhất 12 chậu cây. b) Trung bình mỗi ngày, hai chị em làm được số chậu cây là: (2 + 3 + 5 + 5 + 5 + 8 + 8 + 10 + 12 + 12) : 10 = 7 (chậu cây) - HS nhận xét. - HS lắng nghe, sửa bài.
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
|

