Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 44: Chia cho số có hai chữ số
Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 44: Chia cho số có hai chữ số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 44: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số. vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế (liên quan đế chia cho số có hai chữ số).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Thông qua các bài tập vận dụng, thực hành gắn với bài toán thực tế, HS được phát triển năng lực lập luận, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
Năng lực số:
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||
TIẾT 1: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||
| TIẾT 2: LUYỆN TẬP | ||||||
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS biết cách thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (mức độ làm gọn hơn, trừ nhẩm để tìm rồi viết luôn số dư sau mỗi lần chia); thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương; biết cách chia một số cho một tích và chia một tích cho một số; vận dụng vào giải các bài tập, bài toàn thực tế có liên quan. b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Đặt tính rồi tính (theo mẫu) a) 2 294 : 62 2 625 : 75 27 360 : 36 Mẫu: b) 4 896 : 12 2 461 : 23 3 570 : 34 Mẫu: - GV cho HS đọc yêu cầu đề. - GV hướng dẫn: + Câu a) các em thực hiện phép chia, ta trừ nhẩm và viết luôn số dư sau mỗi lần chia. + Câu b) sau mỗi lần chia hết, khi hạ chữ số tiếp theo xuống, nếu số đó không chia hết cho số chia, thì các em viết một chữ số 0 vào bên phải của thương và cứ tiếp tục hạ các số tiếp theo. - GV mời 4 HS lên bảng đặt tính và trình bày kết quả. - GV nhận xét, sửa chữa. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Tính giá trị rồi so sánh giá trị của các biểu thức sau. a) 60 : (2 60 : 2 : 5 60 : 5 : 2 b) (24 (24 : 12) 24 - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu đề bài, thực hiện cá nhân. - GV gọi 1 HS đứng dậy nếu cách tính giá trị các biểu thức.
- GV yêu cầu học sinh làm bài cá nhân. Sau đó gọi 2 HS lên bảng trình bày.
- GV đưa ra nhận xét: + Muốn chia một số cho một tích, ta có thể lấy số đó chia cho một thừa số (nếu chia hết), được kết quả là bao nhiêu thì chia kết quả đó cho thừa số còn lại. + Muốn chia một tích cho một số, ta có thể chia một thừa số cho số đó (nếu chia hết), được kết quả là bao nhiêu thì nhân kết quả đó với thừa số còn lại. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài, thực hiện cá nhân. Một sân bóng đá hình chữ nhật có diện tích 7 140 m2, chiều rộng 68 m. Tính chu vi của sân bóng đó. - GV mời 1 HS đứng dậy nhắc lại cách tính chu vi của hình chữ nhật.
- GV hướng dẫn: + Vậy để tìm được chu vi của sân bóng, ta cần chiều dài và chiều rộng của sân bóng. Nhưng đề bài mới chỉ cho chiều rộng của sân bóng. Vậy làm thế nào ta tìm được chiều dài? - GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3: Luyện tập |
- HS trình bày:
- HS lắng nghe nhận xét của giáo viên.
- HS đọc đề bài.
- HS trả lời: + Với các biểu thức có ngoặc, ta tính giá trị biểu thức trong ngoặc trước. sau đó thực hiện lần lượt từ trái sang phải. + Với các biểu thức không chứa ngoặc, ta thực hiện lần lượt từ trái sang phải. - HS trình bày: a) 60 : (2 60 : 2 : 5 = 30 : 5 = 6 60 : 5 : 2 = 12 : 2 = 6 Vậy giá trị các biểu thức bằng nhau. b) (24 (24 : 12) 24 Vậy giá trị các biểu thức bằng nhau. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS đọc đề và làm bài.
- HS nhắc lại: Muốn tính chu vi hình chữ nhật, ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng rồi nhân với 2. - HS trả lời: + Ta lấy diện tích của sân bóng chia cho chiều rộng của sân bóng.
- HS trình bày: Bài giải: Chiều dài sân bóng là: 7 140 : 68 = 105 (m) Chu vi của sân bóng là: (68 + 105) Đáp số: 346 m - HS lắng nghe, sửa bài.
- HS lắng nghe.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm
- HS chú ý nghe, thực hiện. | |||||
TIẾT 3: LUYỆN TẬP ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||