Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 38: Nhân với số có một chữ số
Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 38: Nhân với số có một chữ số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
BÀI 38: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học).
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. (Sử dụng máy tính/ứng dụng để kiểm tra kết quả tính toán).
- 6.1.CB2a: Giải thích được nguyên tắc hoạt động cơ bản của AI. (Hiểu cách máy tính/AI nhận dữ liệu đầu vào là các thừa số và xử lý để đưa ra kết quả tích).
- 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản. (Sử dụng trợ lý ảo bằng giọng nói để kiểm tra phép tính).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng phụ.
b. Đối với học sinh
- SHS.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy,..)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||
| TIẾT 1: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ | ||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó - GV tổ chức cho HS trò chơi Thế giới của những phép tính. + GV sử dụng một trang web/ứng dụng Random Number Generator (Tạo số ngẫu nhiên) hoặc Vòng quay số. Mời đại diện HS lên nhấn nút để chọn ngẫu nhiên một số + Cách tiến hành: GV mời 6 em tham gia trò chơi, chia thành 2 đội, mỗi đội 3 em, các bạn còn lại cổ vũ hai đội chơi. + Luật chơi: trong vòng 5p, HS tự tìm số và phép tính để gắn. Đội nào gắn đúng và nhanh hơn thì đội đó thắng cuộc và được nhận quà. - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học. Trong bài học ngày hôm nay, cô trò mình cùng học cách thực hiện các phép tính nhân với số có một chữ số. “Bài 38 Nhân với số có một chữ số”. |
- HS xem video
- HS tham gia trò chơi
-HS hào hứng tham gia quay số ngẫu nhiên trên máy tính/điện thoại của GV.
- HS lắng nghe.
| 1.1.CB2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video. 5.2.CB2b: HS nhận ra và sử dụng công cụ số đơn giản (vòng quay ngẫu nhiên) để tạo đề bài toán học một cách khách quan.
| ||||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. I. KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: - HS thực hiện được phép nhân số có năm chữ số trở lên với số có một chữ số (không nhớ hai lần liên tiếp) và nhân nhẩm trong trường hợp số tròn chục nghìn, trăm nghìn. b. Cách thức tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||
II. HOẠT ĐỘNG a. Mục tiêu: - Giúp học sinh thực hiện phép nhân với số có một chữ số. Giải toán có lời liên quan tới phép nhân với số có một chữ số. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề. Đặt tính rồi tính: a. 27 283 b. 40 819 c. 374 519 - GV yêu cầu HS nhận biết yêu cầu đề bài. - GV hướng dẫn bằng cách đặt câu hỏi: + Ở bài đặt rồi tính cần lưu ý điều gì? - GV mời đại diện 3 HS lên bảng trình bày, các bạn khác tự làm vào bảng con. - GV mời một HS nhận xét phần trình bày của các bạn. - Sau khi HS tính xong, GV mời 1 HS đại diện lên bục giảng. GV mở Google Assistant (Trợ lý ảo) trên điện thoại và yêu cầu HS đọc to phép tính để AI kiểm tra. - GV sửa bài, lưu ý luôn nhận xét và chỉnh sửa việc đặt tính và tính. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Đúng hay sai? a. b. c.
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài toán. - GV hướng dẫn bằng cách đặt câu hỏi: + Bài tập này chúng ta cần làm gì? Làm sao để xác định được phép tính đã cho là đúng hay sai? Nêu các bước thực hiện. - GV mời 1 HS trình bày, khuyến khích HS nói cách làm. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV gọi 3 HS trình bày kết quả. - GV hỏi: "Nếu con nhập sai số vào máy tính (ví dụ nhập thiếu số 0), máy tính có biết tự sửa cho con không?" (Không, máy tính chỉ tính theo cái con nhập). - GV cho HS chữa bài, chốt đáp án. |
- HS đọc đề, thực hiện yêu cầu đề bài. - HS trả lời: + Ở bài đặt tính cần lưu ý: + Đặt tính thẳng cột + Khi tính luôn lưu ý việc “có nhớ” - HS trình bày
- HS lắng nghe, chữa bài. - HS trả lời: Bài tập này chúng ta cần xác định tính đúng sai của phép tính đã cho bằng cách thực hiện phép tính. Các bước thực hiện: + Thực hiện lại phép tính. + Đối chiếu kết quả. + Đưa ra kết luận. - HS trình bài kết quả: a. Sai do chữ số hàng nghìn và hàng chục nghìn ở kết quả viết không đúng cột. b. Sai do không nhớ hàng trăm sang hàng nghìn. c. Đúng - HS lắng nghe, sửa bài. |
6.2.CB2b: HS thực hiện hành vi tương tác bằng giọng nói với hệ thống AI cơ bản (Google Assistant) để kiểm tra tính chính xác của bài làm. 6.1.CB2a: HS giải thích được rằng AI/Máy tính hoạt động dựa trên dữ liệu đầu vào chính xác; nếu đầu vào sai (Input sai), kết quả sẽ sai (Output sai). | ||||||
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2: Luyện tập. |
- HS lắng nghe, thực hiện. | |||||||
| TIẾT 2: LUYỆN TẬP | ||||||||
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||
I. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Giúp HS thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và các phép tính đã học. b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Đặt tính rồi tính: a. 48 102 b. 32 419 c. 172 923 - GV cho HS đọc yêu cầu đề. - GV yêu cầu HS chia nhóm (4HS/nhóm) thảo luận tìm hiểu bài, tìm cách làm. - GV yêu cầu đại diện 1 nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời đại diện 2 HS trình bày kết quả, khuyến khích HS nói cách làm.
- GV nhận xét, sửa chữa. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Chọn câu trả lời đúng. Rô-bốt có 200 000 đồng. Rô-bốt mua hai bộ cờ vua, mỗi bộ có giá 80 000 đồng. Hỏi Rô-bốt còn lại bao nhiêu tiền? - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu đề bài, thực hiện cá nhân. - GV đưa ra câu hỏi: Đề bài yêu cầu tính gì? Làm cách nào để tính? - GV yêu cầu học sinh làm bài cá nhân. Sau đó gọi 1 HS đứng dậy trình bày.
- GV dùng thẻ Đ/S để nhận xét, khuyến khích HS giải thích các câu sai và sửa lại. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài, thực hiện cá nhân. Tính giá trị biểu thức. a) 460 839 + 29 210 b) 648 501 – 20 810 - GV mời 2 HS trình bày kết quả.
- GV có thể giải thích nội dung trong mỗi câu. Chúng ta phải thực hiện tính kết quả của biểu thức theo quy tắc: nhân chia trước, cộng trừ sau. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
- HS đọc đề. - HS thực hiện yêu cầu đề bài. HS cần đặt tính trước khi thực hiện phép tính. - HS trình bày:
- HS lắng nghe nhận xét của giáo viên. - HS đọc đề bài. - HS trả lời các câu hỏi của giáo viên trong đầu, định hình các bước thực hiện bài toán. - HS trình bày: Bài giải Giá tiền mua hai bộ cờ vua là: 80 000 Rô-bốt còn lại số tiền là: 200 000 – 160 000 = 40 000 (đồng) Đáp số: 40 000 đồng. - HS lắng nghe, sửa bài.
- HS đọc đề và làm bài. - HS trình bày: a) 460 839 + 29 210 = 460 839 + 87 630 = 548469 b) 648 501 – 20 810 = 648 501 – 83 240 = 565 261 - HS lắng nghe, ghi nhớ.
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |||||||
=> Giáo án Toán 4 kết nối bài 38: Nhân với số có một chữ số








