Giáo án NLS Toán 6 kết nối Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên
Giáo án NLS Toán 6 kết nối tri thức Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 14: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được các quy tắc cộng, trừ số nguyên.
- Nhận biết được tính chất của phép cộng số nguyên.
- Nhận biết được số đối của một số nguyên.
2. Năng lực
Năng lực riêng:
- Vận dụng được các quy tắc cộng, trừ số nguyên trong tính toán.
- Vận dụng được các tính chất của phép cộng để tính nhẩm, tính hợp lí.
- Giải được một số bài toán liên quan đến cộng và trừ số nguyên có nội dung thực tiễn.
Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
Năng lực số:
- 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Máy tính kết nối Internet.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
+ Giúp HS nhận thức nhu cầu sử dụng các phép tính cộng, trừ số nguyên. HS hiểu bài toán mở đầu dẫn đến phép cộng hai số âm (-3) + (-5).
+ Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Từ bài toánHS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu “ Nhiệt độ ban ngày ở đỉnh Mẫu Sơn (Lạng Sơn) vào một ngày mùa dông là -3oC . Nếu ban đêm giảm thêm 5oC nữa thì nhiệt độ ở đó sẽ là bao nhiêu?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS chú ý, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Bài toán mở đầu dẫn đến phép cộng hai số âm (-3) + (-5). Để biết cách tính kết quả chính xác của bài toán trên, cũng như hiểu rõ hơn về các tính chất của phép cộng, phép trừ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay?” => Bài mới.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Cộng hai số nguyên cùng dấu
a) Mục tiêu:
+ Tìm hiểu về cách cộng hai số nguyễn âm bằng cách biểu diễn trên trục số.
+ Hình thành kĩ năng cộng hai số nguyên âm.
+ Củng cố ý nghĩa số nguyên âm và kĩ năng cộng hai số nguyên âm trong bài toán thực tế.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Cộng hai số nguyên khác dấu
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết số đối của một số nguyên cho trước.
+ Luyện kĩ năng tìm số đối và khắc sâu ý nghĩa hình học của số đối.
+ Tìm hiểu về cách cộng hai số nguyên khác dấu bằng cách biểu diễn trên trục số.
+ Hiểu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu và vận dụng vào bài toán thực tế.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + GV phân tích kiến thức Hai số đối nhau => Quy tắc tìm số đối của một số: Muốn tìm số đối của một số ta chỉ việc đổi dấu của nó. + GV cho HS áp dụng hoàn thành ? + GV phân tích, nêu chú ý và nhấn mạnh cho HS ghi nhớ. + GV cho HS áp dụng hoàn thành Luyện tập 2. (GV hướng dẫn HS vẽ trục số bằng phần mềm GeoGebra) + GV gọi 1 HS đọc bài toán mở đầu trong Tổng của hai số nguyên khác dấu. + GV cho HS thực hiện lần lượt các hoạt động: HĐ3, HĐ4. ( chú ý mỗi hoạt động ứng với 1 phép cộng: (-5) +3 và (-5) + 8. + GV phân tích, dẫn dắt rút ra Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu. + GV gọi 1, 2 HS đọc lại quy tắc. + GV giảng, phân tích mẫu ý đầu Ví dụ 2 và viết đề lên bảng mời 2 HS lên thực hiện, dưới lớp làm vào vở. + GV yêu cầu HS tự làm Luyện tập 3. + GV hướng dẫn, HS tự hoàn thành bài tập Vận dụng 2. + GV tổ chức và hướng dẫn cho HS trao đổi trong lớp nhóm đôi phần Tranh luận tìm ra câu trả lời. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn thành các yêu cầu. + GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, hoàn thành vở. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại: Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu | 2. Cộng hai số nguyên khác dấu * Hai số đối nhau Muốn tìm số đối của một số, ta chỉ việc đổi đấu của nó. ?. Số đối của Sô đối của Số đối của Số đối của Chú ý: 1. Ta quy ước số đối của 0 là chính nó. 2. Tổng của hai số đốiluôn bằng 0 3. Số đối của số nguyên Luyện tập 2: Số đối của Số đối của
* Tổng của hai số nguyên khác dấu: Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu: 1. Hai số nguyên đối nhau thì có tổng bằng 0. 2. Muốn cộng hai số nguyên khác dấu (không đối nhau), ta tìm hiệu hai phần số tự nhiên của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước hiệu tìm được dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn. Luyện tập 3: a) b) Vận dụng 2: Ngày hôm sau máy thăm dò hoặt động ở độ cao:
Tranh luận 2: Tổng của hai số nguyên khác dấu là số âm nếu phần số tự nhiên của số âm lớn hơn số dương và ngược lại. | - 5.2.TC1b: Sử dụng phần mềm vẽ trục số. - 2.1.TC1a: Tương tác trực tiếp với hình học. |
Hoạt động 3: Tính chất của phép cộng
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết các tính chất của phép cộng.
+ Luyện kĩ năng áp dụng các tính chất của phép cộng số nguyên để tính hợp lí.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Trừ hai số nguyên
a) Mục tiêu:
+ Tìm hiểu về cách thực hiện phép trừ ( Quy tắc trừ hai số nguyên)
+ Hình thành và luyện kĩ năng trừ hai số.
+Áp dụng phép trừ vào bài toán thực tế.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + GV cho HS thực hiện lần lượt HĐ7, HĐ8 ( GV gợi ý, hướng dẫn cho HS) + GV phân tích dẫn dắt => Quy tắc trừ hai số nguyên. + GV phân tích mẫu cho HS Ví dụ 4 để HS hiểu hơn về quy tắc trừ. + GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày Luyện tập 5, các HS ở dưới trình bày vào vở. + GV cho HS áp dụng hoàn thành Vận dụng 3. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn thành các yêu cầu. + GV: quan sát và trợ giúp HS. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, hoàn thành vở. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại: Quy tắc trừ hai số nguyên. | 4. Trừ hai số nguyên + HĐ7: C1: Hiệu số tiền lãi và số tiền lỗ là:
Vậy cửa hàng đó lãi 3 triệu đồng. C2: Lỗ 2 triệu nghĩa là lãi ( Vậy cửa hàng đó lãi:
+ HĐ8: Dự đoán: Luyện tập 5: a) b) Vận dụng 3: Nhiệt độ bên ngoài của máy bay ở độ cao 10 000m và khi hạ cánh chênh lệch nhau:
|
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Phát biểu nào sau đây diễn tả đúng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau?
A. Muốn cộng hai số nguyên khác dấu, ta cộng hai giá trị số phần tự nhiên của chúng rồi đặt dấu trừ trước kết quả.
B. Muốn cộng hai số nguyên khác dấu, ta lấy số lớn hơn trừ đi số nhỏ hơn rồi đặt dấu của số nhỏ hơn trước kết quả.
C. Muốn cộng hai số nguyên khác dấu, ta lấy số có giá trị phần tự nhiên lớn hơn trừ đi số có giá trị phần tự nhiên nhỏ hơn, rồi đặt trước kết quả dấu của số có giá trị phần tự nhiên lớn hơn.
D. Tổng của hai số nguyên khác dấu luôn luôn là một số nguyên âm.
Câu 2. Nhiệt độ ban ngày ở đỉnh núi Mẫu Sơn (Lạng Sơn) vào một ngày mùa đông là
C. Đến đêm, nhiệt độ tại đây giảm thêm
C nữa. Hỏi nhiệt độ ở đỉnh núi Mẫu Sơn vào đêm hôm đó là bao nhiêu độ
C?
A.
C.
B.
C.
C.
C.
D.
C.
Câu 3. Khi thực hiện tính nhanh tổng nhiều số nguyên:
, bước biến đổi nào sau đây thể hiện việc áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp để nhóm các cặp số đối nhau một cách hợp lí nhất?
A.
B.
C.
D.
Câu 4. Khi bỏ dấu ngoặc có dấu trừ "
" đằng trước một biểu thức:
, ta phải đồng loạt thay đổi dấu của các số hạng trong dấu ngoặc theo quy tắc nào sau đây để đảm bảo tính chính xác?
A. Giữ nguyên dấu của tất cả các số hạng trong dấu ngoặc.
B. Chỉ thay đổi dấu của số hạng đầu tiên
.
C. Thay đổi dấu của
và
, giữ nguyên dấu của
.
D. Thay đổi dấu của tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu "
" thành dấu "
" và dấu "
" thành dấu "
", ta được:
.
Câu 5. (Đáp án A) Hãy thực hiện phép tính sau đây bằng cách áp dụng quy tắc trừ số nguyên hoặc quy tắc dấu ngoặc một cách hợp lí:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Bài 3.12 ; 3.15 ; 3.16
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tích cực tham gia trò chơi, hoàn thành các bài tập.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- HS lần lượt trình bày các bài tập. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài của bạn trên bảng.
Kết quả:
Trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| C | B | B | D | A |
Bài 3.12 :
a) ![]()
b) ![]()
c) ![]()
d) ![]()
Bài 3.15 :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..