Giáo án NLS Toán 7 kết nối Bài 10: Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song

Giáo án NLS Toán 7 kết nối tri thức Bài 10: Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 10: TIÊN ĐỀ EUCLID.

TÍNH CHẤT CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nhận biết Tiên đề Euclid về đường thẳng song song.
  • Mô tả một số tính chất của hai đường thẳng song song.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học tiên đề Euclid, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán tính toán, bài toán suy luận ở mức độ đơn giản.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ hình theo yêu cầu bài học.

Năng lực số:

  • 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
  • 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
  • Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV 

- SGK, KHBD.

- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).

- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

- Máy tính kết nối Internet.

2. Đối với HS

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.

- Đồ dùng học tập (bút, thước...).

- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tiên đề Euclid về đường thẳng song song

a) Mục tiêu: 

- Nhận biết tiên đề Euclid.

- HS tìm hiểu về sử dụng tiên đề Euclid để chứng tỏ một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng cắt đường thẳng còn lại.

b) Nội dung:

 HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi, làm HĐ 1, đọc suy luận các nội dung được đưa ra, làm Luyện tập 1.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức về Tiên đề Euclid, chỉ ra được tính chất của các đường thẳng có áp dụng tiên đề Euclid.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV sử dụng phần mềm GeoGebra vẽ hình theo các bước gợi ý trong HĐ1 sau đó yêu cầu HS đưa ra nhận xét.

Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a chỉ vẽ được một đường thẳng song song với a.

- GV đưa ra Tiên đề Euclid, HS nhắc lại.

- GV cho HS nhận xét rút ra kết luận về Hình 3.32.

- GV có thể giới thiệu sơ lược vì sao gọi là tiên đề. Tiên đề là một phát biểu được coi là đúng, để làm tiền đề hoặc xuất phát điểm cho các suy luận tiếp theo. Ta thừa nhận tính chất đó.

- GV cho HS tìm hiểu Ví dụ 1, trình bày chiếu hình ảnh về đường thẳng c cắt đường thẳng a tại M, a // b, yêu cầu HS:

+ Dự đoán liệu c có cắt đường thẳng b không? (c cắt đường thẳng b).

+ Sử dụng tiên đề Euclid hãy chỉ ra c có thể song song với đường thẳng b được không? (c không song song b vì nếu c song song b, mà c lại qua M thì a và c trùng nhau).

- HS đọc lại nội dung Ví dụ trong SGK, từ đó rút ra Chú ý.

- GV cho HS làm Luyện tập 1.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu.

- HS làm theo cặp thảo luận làm HĐ1.

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, phần Ví dụ và Luyện tập 1.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm:

+ tiên đề Euclid.

+ a // b và c cắt a thì c cũng cắt b.

1. Tiên đề Euclid về đường thẳng song song

HĐ 1: 

kenhhoctap

Đường thẳng b và c trùng nhau.

Tiên đề Euclid:

Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.

Nhận xét:

Nếu điểm M nằm ngoài đường thẳng a thì đường thẳng b đi qua M và song song với a là duy nhất.

Ví dụ 1 (SGK -tr51)

Chú ý:

Từ tiên đề Euclid ta suy ra được: Nếu một đường thẳng cắt một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng cắt đường thẳng còn lại.

Luyện tập 1:

Phát biểu đúng: (1).

- 5.2.TC1b: Sử dụng phần mềm để vẽ hình.

- 2.1.TC1a: Tương tác trực tiếp với hình học.

Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song

a) Mục tiêu: 

- Mô tả một số tính chất của hai đường thẳng song song.

- Tìm hiểu cách trình bày một bài tính góc dựa vào tính chất của hai đường thẳng song song.

- Áp dụng tính chất đã học làm bài tập.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, làm HĐ 2, Luyện tập 2, đọc hiểu Ví dụ 2.

c) Sản phẩm: HS nêu được tính chất của hai đường thẳng song song, giải được các bài tập tính toán áp dụng tính chất hai đường thẳng song song.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tiên đề Euclid và tính chất của hai đường thẳng song song.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để làm Bài 3.17, 3.18, 3.19 (SGK – tr53).

c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về tính số đo góc, giải thích 2 đường thẳng song song dựa vào tính chất hai đường thẳng song, dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Câu 1. Tiên đề Euclid về đường thẳng song song được phát biểu như thế nào?

A. Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.

B. Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng có ít nhất hai đường thẳng song song với đường thẳng đó.

C. Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng có vô số đường thẳng song song với đường thẳng đó.

D. Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng không có đường thẳng nào song song với đường thẳng đó.

Câu 2. Cho một điểm A nằm ngoài đường thẳng d. Nếu có hai đường thẳng a và b cùng đi qua A và cùng song song với d thì

A. Đường thẳng a vuông góc với đường thẳng b.

B. Đường thẳng a cắt đường thẳng b tại một điểm khác A.

C. Hai đường thẳng a và b phải trùng nhau.

D. Hai đường thẳng a và b song song với nhau.

Câu 3. Tính chất của hai đường thẳng song song phát biểu rằng: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì

A. Hai góc trong cùng phía bằng nhau.

B. Hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau.

C. Hai góc so le trong bù nhau.

D. Các cặp góc đồng vị có tổng số đo bằng kenhhoctap.

Câu 4. Cho hai đường thẳng phân biệt a và b. Nếu đường thẳng a song song với đường thẳng c (a // c) và đường thẳng b cũng song song với đường thẳng c (b // c) thì

A. Đường thẳng a vuông góc với đường thẳng b.

B. Đường thẳng a trùng với đường thẳng b.

C. Đường thẳng a cắt đường thẳng b.

D. Đường thẳng a song song với đường thẳng b (a // b).

Câu 5. Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó sẽ như thế nào với đường thẳng còn lại?

A. Song song với đường thẳng còn lại.

B. Vuông góc với đường thẳng còn lại.

C. Trùng với đường thẳng còn lại.

D. Cắt đường thẳng còn lại một góc bất kỳ không phải góc vuông.

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2 làm Bài 3.17, 3.18, 3.19 (SGK – tr53).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- Mỗi bài tập GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.

Kết quả: 

Kết quả:

Trắc nghiệm:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
ACBDB

Bài 3.17:

kenhhoctap

kenhhoctap(Vì góc kenhhoctaphai góc ở vị trí so le trong, mn//pq).

 kenhhoctap (Vì góc kenhhoctaphai góc ở vị trí đồng vị, mm//pq)

Bài 3.18:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án.

- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương

[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay