Giáo án NLS Toán 7 kết nối Bài 20: Tỉ lệ thức

Giáo án NLS Toán 7 kết nối tri thức Bài 20: Tỉ lệ thức. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 7.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

   

CHƯƠNG VI: TỈ LỆ THỨC VÀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ

BÀI 20. TỈ LỆ THỨC (2 TIẾT)

   

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: 

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nhận biết được tỉ lệ thức và các số hạng của tỉ lệ thức.
  • Nhận biết và vận dụng được các tính chất của tỉ lệ thức (tích ngoại tỉ bằng tích trung tỉ).
  • Giải được một số bài toán thực tiễn liên quan đến tỉ lệ thức (pha chế, năng suất...).

2. Năng lực 

 Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thông tin về kích thước chuẩn của Quốc kỳ Việt Nam.
  • Giao tiếp và hợp tác: Tham gia trò chơi trực tuyến và thảo luận nhóm.

Năng lực riêng: 

  • Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức trong giải toán.
  • Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến tỉ lệ thức.

Năng lực số:

  • 1.1.TC1a: Sử dụng được công cụ tìm kiếm thông dụng (Google) để xác định thông tin, hình ảnh theo từ khóa đơn giản.
  • 1.1.TC1b: Vận hành được các tính năng cơ bản của phần mềm/ứng dụng (Máy tính cầm tay, Quizizz) để hỗ trợ tính toán và kiểm tra kiến thức.
  • 5.3.TC1a: Sử dụng công cụ số (Máy tính cầm tay) để thực hiện tính toán tỉ số, kiểm tra đẳng thức tích chéo.
  • 2.1.TC1a: Biết chia sẻ kết quả học tập qua nhóm chat lớp hoặc ứng dụng Padlet.

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
  • Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với giáo viên: 

  • SGK, KHBD.
  • Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
  • Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,... 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Học liệu số: Ảnh Quốc kỳ Việt Nam, Link bài tập Quizizz.

2. Đối với học sinh: 

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú và gợi động cơ với nội dung bài học.

b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo hiểu biết bản thân.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV giới thiệu về tình huống mở đầu: Cờ đỏ sao vàng là quốc kì của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Lá cờ có dạng một hình chữ nhật màu đỏ với hình ngôi sao năm cánh màu vàng nằm ở chính giữa.

kenhhoctap

- GV đặt vấn đề: Nếu tìm hiểu kĩ hơn em sẽ thấy dù lớn hay nhỏ thì các lá cờ đều có một điểm chung về kích thước. Điểm chung đó là gì nhỉ?

- GV nêu yêu cầu: Em hãy sử dụng điện thoại truy cập Google, gõ từ khóa: "Kích thước chuẩn Quốc kỳ Việt Nam. Tìm xem Tiêu chuẩn Việt Nam quy định tỉ lệ là bao nhiêu và chia sẻ với bạn bên cạnh.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra dự đoán điểm chung về kích thước của hai lá cờ. 

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu hỏi của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới - Bài 20: Tỉ lệ thức 

[2.1.TC1a: HS quan sát thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác được xác định rõ ràng (lắng nghe, trích xuất dữ liệu) với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống toán học.

1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm thông dụng (Google) để xác định thông tin về kích thước chuẩn của sự vật theo từ khóa đơn giản.]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tỉ lệ thức 

a) Mục tiêu: 

- HS hình thành khái niệm về tỉ lệ thức 

- Giúp HS kiểm tra hai tỉ số có lập thành một tỉ lệ thức hay không 

- Giúp HS phân biệt khái niệm tỉ lệ thức với khái niệm hai phân số bằng nhau

- HS áp dụng được khái niệm tỉ lệ thức vào bài toán thực tế. 

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS trả lời các câu hỏi hoạt động 1; luyện tập 1, tranh luận, vận dụng 1. 

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2: Tính chất của tỉ lệ thức 

a) Mục tiêu: 

- HS khám phá hai tính chất của tỉ lệ thức thông qua một trường hợp cụ thể 

- Giúp HS củng cố cách lập các tỉ lệ thức từ một đẳng thức cho trước 

- Giúp HS biết cách tính một thành phần theo ba thành phần còn lại của tỉ lệ thức 

- HS biết áp dụng kiến thức đã học vào giải bài toán thực tế 

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất của tỉ lệ thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức về tính chất của tỉ lệ thức, kết quả thực hiện Hoạt động 2, 3, luyện tập 2, vận dụng 2.

d) Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ2, HĐ3

kenhhoctapGV gọi một số HS báo cáo kết quả, các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét. GV chữa bài, chốt đáp án.

- GV mở rộng kết quả HĐ2, HĐ3 trong trường hợp tổng quát để rút ra các tính chất của tỉ lệ thức như khung kiến thức trọng tâm (SGK – tr7).

- GV yêu cầu: Sử dụng Máy tính cầm tay để kiểm tra tích chéo và so sánh hai kết quả.

- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung kiến thức trọng tâm. 

- GV nhấn mạnh tính chất 2: Từ đẳng thức ad = bc có thể lập được bốn tỉ lệ thức. 

- GV mời 1 HS lấy ví dụ về đẳng thức ad = bc, yêu cầu HS trong lớp lập 4 tỉ lệ thức từ đẳng thức vừa lấy ví dụ. 

- HS áp dụng tính chất của tỉ lệ thức hoàn thành Luyện tập 2. 

- GV lưu ý thêm phần Nhận xét cho HS.

- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi hỏi đáp cặp đôi Ví dụ 2 để hiểu kiến thức.

- Từ kết quả của Ví dụ 2, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở đầu: đặc điểm chung về kích thước giữa các lá quốc kì Việt Nam. 

- HS củng cố kĩ năng áp dụng tính chất tỉ lệ thức thông qua việc giả một bài toán thực tế liên quan trong phần Vận dụng 2. 

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.  

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

2. Tính chất của tỉ lệ thức 

HĐ2.

Ta có: kenhhoctap

Vậy 2 tích chéo bằng nhau

HĐ3.

Từ đẳng thức 2 . 6 = 3 . 4, ta có thể suy ra những tỉ lệ thức:

kenhhoctap

kenhhoctapKết luận: 

- Nếu kenhhoctap thì kenhhoctap

- Nếu kenhhoctap (với a, b, c, d kenhhoctap0 thì ta có các tỉ lệ thức:

kenhhoctap

   

Luyện tập 2.

Các tỉ lệ thức lập được là: 

kenhhoctap

kenhhoctap

Nhận xét: 

Từ tỉ lệ thức kenhhoctap suy ra 

kenhhoctap

Ví dụ 2. (SGK – tr6)

   

Vận dụng 2. 

Gọi x là số kilogam gạo nếp bà cần(x>0)
Ta có tỉ lệ thức:

kenhhoctap

Vậy bà cần 22,5 kg gạo nếp.

   

5.3.TC1a: Sử dụng công cụ tính toán để thực hiện phép nhân, kiểm chứng trực quan tính chất tích chéo của tỉ lệ thức.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ thức

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ thức, trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập GV giao.

c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức về tỉ lệ thức. 

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức, trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài toán thực tế được giao.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu HS làm bài tập 6.5, 6.6 , cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi và kiểm tra chéo đáp án.

- GV nêu yêu cầu: 

+ Tìm kiếm trên Google Images hình ảnh "Cánh đồng lúa Việt Nam mùa gặt" để minh họa cho Bài 6.6.

+ Viết lời giải Bài 6.6 vào giấy ghi chú, dán lên màn hình máy tính/điện thoại đang mở ảnh cánh đồng, chụp ảnh lại (tạo sự liên kết giữa toán và thực tế) và nộp lên Padlet.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.

Kết quả:

Bài 6.5 

Gọi số lít nước tinh khiết cần pha là: kenhhoctap (lít) kenhhoctap

Ta có tỉ lệ thức: kenhhoctap

Vậy cần 5 lít nước

Bài 6.6 

Gọi số máy cày cần dùng để cày hết cánh đồng đó trong 12 ngày là: kenhhoctap (máy) kenhhoctap

Vì tích số máy cày và thời gian hoàn thành không đổi nên:

kenhhoctap

Vậy cần 21 máy cày

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.

[1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để thu thập hình ảnh minh họa phù hợp với bối cảnh bài toán thực tế.

2.1.TC1a: Biết cách kết hợp sản phẩm viết tay và hình ảnh số để tạo nội dung chia sẻ sinh động trên không gian mạng.]

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT.
  • Chuẩn bị bài mới Bài 21. Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay