Giáo án NLS Toán 7 kết nối Bài 21: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
Giáo án NLS Toán 7 kết nối tri thức Bài 21: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 7.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 21: TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU (1 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được dãy tỉ số bằng nhau
- Nhận biết được tính chất của tỉ số bằng nhau
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
- Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau trong giải toán
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến dãy tỉ số bằng nhau.
Năng lực số:
- 1.1.TC1a: Xác định được nhu cầu thông tin và sử dụng các công cụ tìm kiếm cơ bản để thu thập dữ liệu (Tìm kiếm công thức nấu ăn hoặc tỉ lệ pha chế thực tế trên Internet để minh họa bài toán tỉ lệ).
- 1.2.TC1a: Đánh giá được độ tin cậy của thông tin và dữ liệu (So sánh kết quả tính tay với kết quả trên máy tính/phần mềm để tự kiểm tra).
- 2.1.TC1a: Biết sử dụng một số công cụ, phần mềm thông dụng để trao đổi thông tin trong học tập (Sử dụng Padlet để đăng tải bài giải nhóm).
- 3.1.TC1a: Tạo được nội dung số đơn giản (Tạo biểu đồ đơn giản trên Excel/Canva minh họa tỉ lệ các đại lượng).
- 5.3.TC1a: Biết sử dụng phần mềm, công cụ kĩ thuật số để giải quyết một số vấn đề đơn giản (Sử dụng Máy tính cầm tay để đổi số thập phân sang phân số, tính toán dãy tỉ số).
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD.
- Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Bảng tính Excel minh họa tính chất dãy tỉ số; Link Padlet nộp bài.
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống liên quan đến sự phân chia theo tỉ lệ trong thực tế.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS dự đoán câu trả lời cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
a) Mục tiêu:
- Hình thành tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
- Vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau vào bài toán tìm hai số chưa biết và giải một số bài toán thực tế liên quan.
b) Nội dung: HS tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất của dãy tỉ số bằng nhau theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện HĐ1 và HĐ2 để hình thành tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. - GV nêu nhiệm vụ: Sử dụng Máy tính cầm tay để nhập phân số - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận trong hộp kiến (GV đặt câu hỏi dẫn dắt: “Từ tỉ lệ thức đã cho, ta có thể biến đổi như thế nào để thu được các tỉ số bằng tỉ lệ thức đã cho? Từ đó, hãy cho biết tính chất của dãy hai tỉ số bằng nhau.”) - GV mời một vài HS đọc khung kiến thức trọng tâm. - GV phân tích đề bài Ví dụ 1, vấn đáp, gợi mở giúp HS biết sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải + Đề bài cho biết những dữ liệu gì? +Dựa vào tính chất của dãy tỉ lệ thức bằng nhau, ta có thể sử dụng các tỉ số nào trong 4 tỉ số của dãy tỉ lệ thức bằng nhau để tìm x, y? à GV gọi HS lên bảng làm bài, nhận xét và tổng kết phương pháp giải - HS củng cố kĩ năng sử dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để hoàn thành phần Luyện tập trong SGK. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và tổng hợp ghi vào bảng nhóm. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại tính chất dãy tỉ số bằng nhau. | 1. Tính chất của dãy hai tỉ số bằng nhau HĐ1: Ta có:
HĐ2. Ta có:
Vậy hai tỉ số nhận được ở HDD1 bằng với các tỉ số trong tỉ lệ thức đã cho.
Từ tỉ lệ thức (Giả thiết các tỉ số đểu có nghĩa). Ví dụ 1: (SGK – tr8) Luyện tập: Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Từ đây ta tính được: Vậy | 5.3.TC1a: HS sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện tính toán và rút gọn phân số tự động, giúp củng cố niềm tin vào tính chất vừa khám phá. |
Hoạt động 2: Mở rộng tính chất cho dãy tỉ số bằng nhau
a) Mục tiêu: Vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau vào bài toán tìm hai số chưa biết và giải một số bài toán thực tế liên quan.
b) Nội dung: HS tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất của dãy tỉ số bằng nhau theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức tính chất dãy tỉ số bằng nhau thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi ôn tập trên Quizizz.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1: Chọn câu đúng. Với các điều kiện các phân thức có nghĩa thì A. B. C. D. Câu 2: Chọn câu sai. Với các điều kiện các phân thức có nghĩa thì A. B. C. D. Câu 3. Tìm hai số x, y biết A. B. C. D. Câu 4. Biết A. B. C. D. Câu 5. Cho A. b = c = 2018 B. b = c = 1009 C. b = c = 4036 D. b = 2019; c = 2018 |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.
- Hệ thống tự động chấm điểm.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- GV chiếu hệ thống bảng xếp hạng.
- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| A | D | C | A | A |
[2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số (thiết bị di động, ứng dụng Quizizz) để tương tác trả lời câu hỏi phù hợp với bối cảnh lớp học.]
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.9
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm bài 6.7; 6.8 (SGK – tr9).
- GV chia lớp thành 2 nhóm và nêu yêu cầu:
+ Nhóm 1: Bài 6.7: Sau khi làm xong bài 6.7, hãy chụp ảnh bài làm và gửi lên Padlet của lớp. Các bạn khác vào xem và thả tim nếu thấy bạn làm đúng.
+ Nhóm 2: Bài 6.8: Hãy dùng ứng dụng Photomath (hoặc Symbolab) nhập hệ phương trình để kiểm tra lại đáp số.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRONG SGK Bài 6.7: Theo tính chất của tỉ lệ thức, ta có :
Từ đây ta tính được :
Bài 6.8: Theo tính chất của tỉ lệ thức, ta có :
Từ đây ta tính được :
|
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
[2.1.TC1a: HS sử dụng không gian số chung để nộp bài và tương tác.
1.2.TC1a: Tự kiểm tra kết quả bằng ứng dụng hỗ trợ.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án toán 7 kết nối bài 21: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (1 tiết)