Giáo án NLS Toán 7 kết nối Bài 27: Phép nhân đa thức một biến
Giáo án NLS Toán 7 kết nối tri thức Bài 27: Phép nhân đa thức một biến. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 7.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 27: PHÉP NHÂN ĐA THỨC MỘT BIẾN
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết phép nhân đa thức.
- Nhận biết các tính chất của phép nhân đa thức.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Thực hiện được phép nhân đa thức.
- Vận dụng được các tính chất của phép cộng và nhân đa thức trong tính toán.
- Giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến các phép tính đa thức.
Năng lực số:
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (Tương tác Video AI, phần mềm trắc nghiệm Quizizz).
- 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ số xác định rõ ràng cho quá trình hợp tác (Nộp bài lên Bảng trắng điện tử Padlet).
- 3.1.TC1a: Sử dụng phần mềm chỉnh sửa ảnh cơ bản để cắt cúp, làm nét bài làm tự luận.
- 5.3.TC1a: Khai thác tính năng của phần mềm toán học (GeoGebra CAS) để tự động hóa khai triển và kiểm chứng kết quả phép nhân đa thức.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong học tập hàng ngày (Dùng AI mô hình hóa bài toán tính diện tích thực tế).
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD.
- Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Nhân đơn thức với đa thức
a) Mục tiêu:
- HS hình thành kĩ năng nhân một đơn thức với một đa thức.
- Rèn luyện và nâng cao kĩ năng phối hợp nhân và cộng đa thức.
b) Nội dung: HS đọc SGK, chú ý nghe, đọc và hoàn thành lần lượt các hoạt động, ví dụ và bài tập của GV để tìm hiểu nhân đơn thức với đa thức.
c) Sản phẩm: HS thực hiện được nhân đơn thức với đa thức; trả lời được các câu hỏi HĐ1, HĐ2, hoàn thành được các bài tập Ví dụ 1; Luyện tập 1; Vận dụng 1; Thử thách nhỏ.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn, hoàn thành HĐ1, HĐ2: + GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc nhân đơn thức với đơn thức + GV hướng dẫn HS cách làm HĐ2: áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng thực hiện phép tính.
- GV dẫn dắt, rút ra quy tắc nhân đơn thức với đa thức như trong khung kiến thức trọng tâm: "Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau". - GV hướng dẫn mẫu Ví dụ 1 và yêu cầu 1 HS làm trên bảng, dưới lớp hoàn thành vào vở cá nhân để áp dụng, củng cố kiến thức và kĩ năng nhân đơn thức với đa thức. - GV yêu cầu HS tự thực hiện Luyện tập 1 vào vở cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo đáp án.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 3 thực hiện Vận dụng 1. - GV giao nhiệm vụ: Sau khi làm xong bài Vận dụng 1, các nhóm hãy chụp ảnh bài giải của mình và đăng tải lên Bảng trắng điện tử Padlet của lớp để thầy/cô chấm điểm và chia sẻ màn hình kiểm tra chéo. + GV lưu ý HS tránh mắc sai lầm khi nhân đơn thức với các luỹ thừa của 2. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, thảo luận theo nhóm bốn thực hiện HĐ1, HĐ2. - GV giảng, dẫn dắt, phân tích, điều hành, quan sát và hỗ trợ học sinh. - HS chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu theo sự điều hành của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi GV đặt ra. - HS phát biểu, lên bảng trình bày Luyện tập 1, Vận dụng 1, Thử thách nhỏ. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV khái quát lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức; yêu cầu HS nhắc lại và ghi chép đầy đủ vào vở. ………………………………………….. | 1. Nhân đơn thức với đa thức * Quy tắc nhân đơn thức với đa thức HĐ1: - Để nhân hai đơn thức, ta nhân các hệ số với nhau và nhân các phần biến với nhau. - Tính:
HĐ2:
=> Tổng các tích =
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau. Ví dụ 1 (SGK -tr36) Luyện tập 1.
= = = Vận dụng 1: a) b) Thay
Thử thách nhỏ
| 2.4.TC1a: HS lựa chọn được các công cụ số được xác định rõ ràng (Bảng Padlet) cho các quá trình hợp tác, nộp bài thực hành Toán học và trình chiếu trực tuyến. |
Hoạt động 2: Nhân đa thức với đa thức
a) Mục tiêu:
- HS hình thành quy tắc và kĩ năng phép nhân hai đa thức.
- HS ghi nhớ được các tính chất của phép nhân đa thức; nâng cao kĩ năng, phối hợp nhân và cộng đa thức.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, thực hiện yêu cầu để tìm hiểu các bài toán về nhân đa thức với đa thức.
c) Sản phẩm: HS thực hiện được nhân đa thức với đa thức, trả lời được câu hỏi HĐ3, hoàn thành được Ví dụ 2, Luyện tập 2, Vận dụng 2, Vận dụng 3.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Học sinh củng cố lại quy tắc nhân đơn với đa thức và quy tắc nhân đa thức với đa thức.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải các bài tập 7.23 + 7.24 + 7.25+ 7.26 + 7.28 (SGK – tr38).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập liên quan đến kiến thức nhân đơn thức với đa thức; nhân đa thức với đa thức, hoàn thành các BT theo yêu cầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 2: Thực hiện phép nhân (x+2)(x3+3x2-4) A. x4+3x3+6x2-4x-8 B. x3+3x2-4x-8 C. x4+3x3+6x2-4x+8 D. x4+5x3+6x2-4x-8 Câu 4: Tính giá trị của biểu thức sau: 12 . (8x2 − 4) . A. 16x2 − 8. B. 96x2 − 48; C. 8x2 − 4; D. 6 Câu 6: Kết quả của phép tính (ax2+bx−c).2a2x bằng A. 2a4x2 + 2a2bx2 – a2cx B. 2a3x3 + 2a2bx2 – 2a2cx C. 2a3x3 + bx – c D. 2a4x3 + 2a2bx2 – 2a2cx Câu 9: Tính giá trị của biểu thức P(x)=7x2(x2–5x+2)–5x(x3–7x2+3x) khi x= A. B. C. D. Câu 11: Rút gọn biểu thức (x–2)(2x3–x2+1)+(x–2)x2(1–2x) A. -x+2 B. x+2 C. x-2 D. -x-2 Câu 5: Đa thức theo biến x biểu thị thể tích của hình hộp chữ nhật (như hình bên dưới) là:
A. 3x3 − x2 − 22x + 24; B. 3x2 − 10x + 8; C. x3 − x2 − 30x +16; D. 3x3 + 2x2 − 26x + 12. |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.
- Hệ thống tự động chấm điểm.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- GV chiếu bảng xếp hạng.
- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Đáp án trắc nghiệm
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 |
| D | A | B | B | C | A |
[2.1.TC1a: Học sinh thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên (đọc câu hỏi trên màn hình, chọn đáp án) với công nghệ số (phần mềm Quizizz) để ôn tập kiến thức.
1.2.TC1b: Học sinh thực hiện phân tích và đánh giá dữ liệu số (các phương án trả lời trắc nghiệm) để chọn ra kết quả chính xác.]
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.38
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi giải các bài 7.23 – 7.26, 7.28 (SGK – tr38) vào vở.
- GV nêu yêu cầu: Các nhóm giải bài ra giấy. Dùng điện thoại chụp ảnh lại bài giải, sử dụng tính năng cắt cúp (crop) và tinh chỉnh độ sáng để loại bỏ phần thừa, làm bức ảnh rõ nét, sau đó tải lên bảng Padlet chung của lớp học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn HS làm bài.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện các HS giơ tay trình bày kết quả, giải thích.
- Các HS khác chú ý lắng nghe, đưa nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
