Giáo án NLS Toán 8 kết nối Bài 22: Tính chất cơ bản của phân thức đại số
Giáo án NLS Toán 8 kết nối tri thức Bài 22: Tính chất cơ bản của phân thức đại số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 8.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 8 kết nối tri thức
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 22. TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN THỨC ĐẠI SỐ (2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân thức.
- Nhận biết được thế nào là rút gọn một phân thức, thế nào là quy đồng mẫu thức nhiều phân thức.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: Phân tích, lập luận để tìm và trình bày được các tính chất cơ bản của Phân thức đại số.
- Mô hình hóa toán học: Mô tả các dữ kiện bài toán, giải quyết bài toán gắn với các tính chất cơ bản của phân thức.
- Giải quyết vấn đề toán học: sử dụng các tính chất, quy tắc, các bước rút gọn, quy đồng phân thức để xử lý các bài toán rút gọn phân thức, quy đồng mẫu thức nhiều phân thức.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
Năng lực số:
- 1.2.TC2a: Đánh giá được độ tin cậy của thông tin và dữ liệu (So sánh kết quả rút gọn thủ công với kết quả từ các ứng dụng giải toán để tự đánh giá).
- 2.1.TC2a: Sử dụng được một số công cụ, phần mềm thông dụng để trao đổi, chia sẻ thông tin trong học tập (Sử dụng Padlet/Azota để nộp bài và tương tác).
- 3.1.TC2a: Tạo được nội dung số đơn giản phục vụ học tập (Chụp ảnh bài làm, biên tập ảnh cơ bản để nộp bài trực tuyến).
- 5.3.TC2a: Sử dụng được phần mềm, công cụ kĩ thuật số để giải quyết vấn đề cụ thể (Sử dụng phần mềm Photomath/Symbolab để kiểm tra kết quả rút gọn, quy đồng).
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD.
- Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Link bài tập tương tác trên Quizizz; Link Padlet lớp học.
- Các ứng dụng gợi ý cho HS: Photomath, Symbolab, ChatGPT (nếu được phép).
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN THỨC;
RÚT GỌN PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Hoạt động 1: Tính chất cơ bản của phân thức.
a) Mục tiêu:
- HS hiểu và phát biểu được các tính chất cơ bản của phân thức đại số.
- HS vận dụng được các tính chất để thực hiện giải các bài toán cơ bản có liên quan.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ1,2 ; Luyện tập 1, 2 và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được các tính chất cơ bản của phân thức đại số.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV triển khai HĐ1, cho HS thực hiện các yêu cầu của HĐ. + HS vận dụng quy tắc bằng nhau của hai phân thức để giải thích. + GV chỉ định 2 HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời. - HS thực hiện HĐ2 và trả lời câu hỏi của HĐ. + GV mời 1 HS dứng tại chỗ trình bày đáp án. - GV nêu yêu cầu HS kiểm chứng: Sử dụng ứng dụng Photomath (hoặc Symbolab) trên điện thoại. Nhập biểu thức
- HS thực hiện tìm hiểu Ví dụ 1 theo hướng dẫn trong SGK. + GV mời 1 HS trình bày và giải thích cách thực hiện. - GV tổ chức Luyện tập 1 và cho HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện luyện tập. + Nhân tử chung của cả tử và mẫu là đa thức nào? + Chia cả tử vào mẫu cho nhân tử chung đó. Và đưa ra kết luận. + GV mời 1 HS lên bảng trình bày lời giải. + HS dưới lớp nhận xét, GV chốt đáp án. - HS thực hiện Luyện tập 2 + GV gợi ý: Nhân cả tử và mẫu với + GV gọi 1 HS lên bảng trình bày đáp án. GV nhận xét và chốt đáp án. - GV giới thiệu quy tắc đổi dấu cho HS. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HS dùng app quét/nhập biểu thức để quan sát cách phần mềm xử lý (thường phần mềm sẽ tự động rút gọn biểu thức phức tạp về đơn giản). - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Các tính chất cơ bản của phân thức đại số. ………………………………………….. | 1. Tính chất cơ bản của phân thức HĐ1 - Phân thức mới: - Phân thức mới bằng phân thức đã cho vì:
HĐ2 - Phân thức sau khi chia: - Phân thức mới bằng phân thức đã cho vì:
Tính chất cơ bản + Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác đa thức
+ Nếu chia cả tử và mẫu của một phân thức cho một nhân tử chung của chúng thì được một phân thức bằng phân thức đã cho:
Ví dụ 1: (SGK – tr.9) Hướng dẫn giải (SGK – tr.9)
Luyện tập 1 Tử và mẫu có nhân tử chung là + Chia tử cho nhân tử chung:
+ Chia mẫu cho nhân tử chung:
Vậy => Khẳng định đúng. Luyện tập 2 Nhân cả tử và mẫu của
Chú ý Tổng quát, ta có quy tắc đổi dấu: Nếu đổi dấu cả tử và mẫu của một phân thức thì được một phân thức bằng nhân thức đã cho.
| 5.3.TC2a: HS sử dụng công cụ toán học số để kiểm chứng tính đúng đắn của tính chất đại số một cách trực quan. |
Hoạt động 2: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết và nêu các bước để rút gọn một phân thức.
- HS vận dụng cách rút gọn một phân thức để xử lý các bài toán liên quan đến rút gọn phân thức.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ3, 4; Luyện tập 3; và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được các bước để rút gọn một phân thức.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: QUY ĐỒNG MẪU THỨC NHIỀU PHÂN THỨC
Hoạt động 3: Vận dụng (tiếp theo)
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết và trình bày được cách quy đồng mẫu thức nhiều phân thức.
- HS vận dụng cách quy đồng mẫu thức nhiều phân thức để thực hiện giải các bài toán có liên quan.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ5, 6, 7, 8; Luyện tập 4; và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được cách quy đồng mẫu thức nhiều phân thức.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: NV2: Tìm hiểu về cách quy đồng mẫu thức nhiều phân thức - GV giới thiệu khái quát, ngắn gọn thế nào là quy đồng mẫu thức nhiều phân thức. - GV cho HS hoạt động nhóm 4 thực hiện các yêu cầu trong HĐ 5, 6, 7, 8. + GV chỉ định 1 HS đứng tại chỗ xác định mẫu thức chung của hai phân thức + GV mời 1 HS khác trình bày cách quy đồng các phân thức với mẫu thức chung đã chọn trong HĐ7 và HĐ8. + GV nhận xét và chốt đáp án.
+ GV mời 1 HS đọc phần khung kiến thức trọng tâm.
- HS thực hiện tìm hiểu Ví dụ 3 theo hướng dẫn giải trong SGK. + HS trình bày lại vào vở. - GV cho HS thảo luận nhóm 3 HS để thực hiện Luyện tập 4.
+ Mẫu + Mẫu + Từ đó có thể tìm được MTC và thực hiện quy đồng hai phân thức. + GV chỉ định 1 HS lên bảng thực hiện trình bày lời giải. + HS dưới lớp nhận xét, GV chữa bài chốt đáp án.
- HS quan sát phần Tranh luận và thực hiện suy nghĩ, trả lời câu hỏi. • GV yêu cầu 1 HS nhắc lại về quy tắc đổi dấu cho phân thức? + GV gọi 1 HS đứng tại chỗ trình bày đáp án, các HS khác lắng nghe, tranh luận. + GV chốt đáp án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Cách quy đồng mẫu thức nhiều phân thức. ………………………………………….. | 2. Vận dụng (tiếp theo) b) Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức - Quy đồng nhẫu thức nhiều phân thức là biến đổi các phân thức đã cho thành những phân thức mới có cùng mẫu thức và lần lượt bằng các phân thức đã cho. HĐ5 Ta có:
HĐ6 Mẫu thức chung: HĐ7 + Nhân tử phụ của mẫu
+ Nhân tử phụ của mẫu
HĐ8
Các bước thực hiện quy đồng Muốn quy đồng mẫu thức có nhiều phân thức ta làm như sau: - Phân tích các mẫu thức thành nhân tử rồi tìm những mẫu thức chung. - Tìm nhân tử phụ của mỗi mấu thức bằng cách chia MTC cho mấu thức đó. - Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng. Ví dụ 3: (SGK – tr.11) Hướng dẫn giải (SGK – tr.11)
Luyện tập 4 • Ta có:
• MTC: • Nhân tử phụ của
• Nhân tử phụ của
Thực hiện quy đồng, ta có:
Tranh luận Ta thấy MTC là => Tròn chọn MTC hợp lí hơn.
|
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 6.7; 6.8; 6.9; 6.12; 6.13 (SGK – tr.12), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các tính chất cơ bản của phân thức, rút gọn và quy đồng phân thức.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6.10; 6.11; 6.14 (SGK – tr.12).
- GV chia lớp thành 3 nhóm và nêu yêu cầu:
+ Nhóm 1: Bài 6.10: Sau khi rút gọn bằng tay, hãy sử dụng Máy tính cầm tay nhập biểu thức gốc P và thay x=11 vào tính. Làm tương tự với Q. So sánh hai kết quả trên màn hình máy tính để khẳng định tính đúng đắn của việc rút gọn.
+ Nhóm 2: Bài 6.11: Hãy sử dụng ứng dụng Photomath (hoặc Symbolab) trên điện thoại. Nhập biểu thức vế phải
nhưng thay thử a = -5 và a = 5 vào. Xem ứng dụng rút gọn ra kết quả nào giống với
để kiểm chứng đáp án của em.
+ Nhóm 3: Bài 6.14: Sau khi rút gọn phân thức thứ hai, hãy sử dụng phần mềm GeoGebra (hoặc Desmos) trên điện thoại để kiểm tra tính đúng đắn:
- Nhập hàm số
(đồ thị màu xanh). - Nhập hàm số
(đồ thị màu đỏ). - Quan sát xem hai đường cong này có trùng khít lên nhau không? Nếu trùng nhau, kết quả rút gọn của em là chính xác.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
6.10
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- Nhóm 1 xác nhận kết quả khớp máy tính.
- Nhóm 2 trình bày quy tắc đổi dấu đã áp dụng.
- Nhóm 3 trình bày bảng phụ/slide.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
[5.3.TC2a: HS sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra giá trị biểu thức tại nhiều điểm khác nhau, giúp tự phát hiện lỗi sai trong tính toán.
1.2.TC2a: HS sử dụng phần mềm toán học để thử nghiệm các giá trị của tham số a, qua đó tự đánh giá và khẳng định kết quả tìm được.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau Luyện tập chung trang 13.
=> Giáo án dạy thêm toán 8 kết nối bài 22: Tính chất cơ bản của phân thức đại số





