Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối Bài 19: Lực cản và lực nâng

Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối tri thức Bài 19: Lực cản và lực nâng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Vật lí 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 10 kết nối tri thức

BÀI 19: LỰC CẢN VÀ LỰC NÂNG (2 TIẾT)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Mô tả được bằng các ví dụ thực tiễn và biểu diễn được bằng hình vẽ: lực cản khi một vật chuyển động trong nước (hoặc không khí); lực nâng (đẩy lên trên) của nước. 

- Thảo luận để nêu lên được kết luận độ lớn của lực cản phụ thuộc những yếu tố nào.

- Phân biệt được lực đẩy Archimedes với lực nâng mà chất lưu tác dụng lên vật chuyển động. 

2. Phát triển năng lực

- Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: Tích cực tìm tòi, khám phá kiến thức, thực hiện các nhiệm vụ đặt ra khi tìm hiểu về lực cản và lực nâng của chất lưu.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: 

+ Biết áp dụng kiến thức về lực cản và lực nâng của chất lưu vào giải bài tập và giải thích được 1 số hiện tượng thực tiễn liên quan. 

+ Từ những kiến thức học được, biết cách vận dụng lực cản, lực nâng vào bổ trợ những tình huống trong đời sống.

- Năng lực vật lí: Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và biểu diễn được lực cản và lực nâng.

- Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.

3. Phát triển phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước ở nhà.
  • Tích cực đóng góp ý kiến để xây dựng kiến thức bài mới.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • SGK, KHBD.
  • Hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học. 
  • Máy chiếu (nếu có)
  • Một vài đồ vật giúp HS trải nghiệm về lực cản của không khí.

2. Đối với học sinh

  • SGK, vở ghi, giấy nháp, bút, thước kẻ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Lực cản của chất lưu. 

a. Mục tiêu: HS nhận biết lực cản và các yếu tố ảnh hưởng đến độ lớn của lực cản.

b. Nội dung: GV và HS tương tác với nhau theo phương pháp hỏi đáp. 

c. Sản phẩm học tập: 

- Nêu được lực cản là gì, độ lớn lực cản phụ thuộc vào những yếu tố nào. 

- Biểu diễn được bằng hình vẽ lực cản của một vật khi chuyển động trong chất lưu.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến độ lớn của lực cản.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cung cấp thông tin về bài học: Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu lực cản và lực nâng trong phạm vi chất lưu, tức là trong môi trường chất lỏng và chất khí.

- GV chiếu hình 19.1. Ví dụ về lực cản của chất lưu cho HS quan sát. Sau đó đưa ra kiến thức mới: “Mọi vật chuyển động trong chất lưu luôn chịu tác dụng bởi lực cản của chất lưu”. Câu hỏi đặt ra: Em có nhận xét gì về hướng của chuyển động và hướng của lực cản? Ý nghĩa của lực cản?

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi phần hoạt động:

a. Bằng cảm nhận trực giác của mình, em thử đoán xem độ lớn của lực cản phụ thuộc vào những yếu tố nào ?

b. Em hãy tìm những thí nghiệm để chứng minh cho những dự đoán của em.

Gợi ý: Sau khi HS trả lời câu a, GV hỗ trợ HS trả lời câu b.

+ GV gợi ý HS tiến hành thí nghiệm để trả lời câu b: Đứng cách tường khoảng 2m, lần lượt ném 2 tờ giấy giống hệt nhau, một được vo tròn, một được để phẳng rồi quan sát kết quả.

kenhhoctap

+ GV đặt câu hỏi: Khi đi xe đạp chậm và khi đi xe đạp nhanh thì trong trường hợp nào em cảm thấy lực cản của không khí là lớn hơn? 

- GV yêu cầu HS: Trả lời 2 câu hỏi phần câu hỏi, mục này.

Em hãy đưa ra câu trả lời chính xác cho câu hỏi mở đầu bài học bằng cách trả lời câu hỏi 1. 

Câu hỏi 1: Trong hình ở phần đầu bài học, ô tô nào chịu lực cản nhỏ hơn? 

Câu hỏi 2: Nêu thêm một số ví dụ chứng tỏ lực cản của không khí liên quan đến hình dạng và tốc độ của vật.

- GV đưa ra kiến thức mở rộng.

- GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi phần hoạt động 2:  “Quan sát hình 19.2 để thảo luận và làm sáng tỏ về lực cản của nước phụ thuộc vào hình dạng của các vật chuyển động trong nước như thế nào ?

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS chú ý nghe giảng và theo dõi SGK để trả lời câu hỏi mà GV yêu cầu.

- HS ghi chép nội dung chính vào vở. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 bạn trình bày câu trả lời cho mỗi câu hỏi.

- HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS

=> Đưa ra kết luận về yếu tố ảnh hưởng đến độ lớn của lực cản; rồi chuyển sang nội dung mới.  

1. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ lớn của lực cản.

Trả lời:

- Hướng của lực cản ngược với hướng của chuyển động.

- Lực cản sẽ cản trở chuyển động của vật. 

 HD1.

a. Theo em, độ lớn của lực cản phụ thuộc vào hình dạng (diện tích tiếp xúc) và tốc độ của vật.

b. Thí nghiệm: 

+ Đứng cách tường khoảng 2m, cầm 1 tờ giấy ném về phía bức tường, sẽ không thể ném được tới tường. Sau đó thì vo tờ giấy lại thì dễ dàng ném tới tường.

=> Tờ giấy vo tròn chuyển động được xa hơn tờ giấy để phẳng, do tờ giấy để phẳng có diện tích bề mặt tiếp xúc với không khí lớn hơn. 

+ Trong trường hợp khi đi xe đạp nhanh em cảm thấy lực cản của không khí là lớn hơn. 

CH1: 

Ô tô A hình khí động học thuôn hơn, sẽ giảm được lực cản nhiều hơn. Do vậy ô tô A tiêu thụ ít nhiên liệu hơn.

CH2: Tìm thêm ví dụ về lực cản:

+ Nếu chạy xe máy với tốc độ 50km/h thì bị gió tạt vào mặt làm rát mặt, còn nếu chạy 30km/h thì không có cảm giác gió tạt vào mặt.

+ Khi chơi thả diều, với cùng khối lượng, con diều có mũi nhọn hơn thì sẽ bay được cao hơn và nhanh hơn.

*Mở rộng:

Vật có hình dạng con thoi được gọi là hình khí động học. Vật có hình dạng như vậy thì sẽ chịu lực cản nhỏ.

HD2: 

Tất cả 4 hình ảnh đều có dạng thuôn, phần đầu thon, nhỏ là dạng hình khí động học nên khi chuyển động trong nước sẽ làm giảm lực cản của nước đáng kể lên vật, giúp vật chuyển động với tốc độ nhanh hơn.

=> Kết luận: Lực cản của chất lưu (không khí, nước) phụ thuộc vào hình dạng và tốc độ của vật. 

Hoạt động 2. Lực nâng của chất lưu. 

a. Mục tiêu: 

- Giúp HS biết về lực nâng trong chất lưu và phân biệt được với lực đẩy Archimedes. 

b. Nội dung: GV phân tích, giảng giải kiến thức về lực nâng từ những hiện tượng quan sát được trong thực tế.

c. Sản phẩm học tập:  Biết về lực nâng trong chất lưu; nắm rõ lực nâng không phải là với lực đẩy Archimedes.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua câu hỏi ngắn giúp HS vận dụng kiến thức đã học .

b. Nội dung: HS suy nghĩ trả lời những câu hỏi mà GV trình chiếu.

c. Sản phẩm học tập: HS lập luận để đưa ra đáp án. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi 

- GV đặt câu hỏi: Một mẩu nước đá đang nổi trong một cốc nước. Hỏi khi mẩu nước đá tan hết thì mực nước trong cốc sẽ như thế nào so với lúc đầu?

A. Dâng lên.

B. Tụt xuống

C. Giữ nguyên

D. Câu trả lời còn tùy thuộc vào tỉ lệ giữa khối lượng ba đầu của nước đá với nước đá trong cốc.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS đưa ra đáp án cho câu hỏi:

TL: 

Gọi kenhhoctap là trọng lượng của cục đá khi chưa tan, kenhhoctap là thể tích của phần nước bị cục đá chiếm chỗ, kenhhoctap là trọng lượng riêng của nước, kenhhoctap  là lực đẩy Ac-si-mét tác dụng lên nước đá khi chưa tan.

kenhhoctap =kenhhoctap  =kenhhoctap => kenhhoctap(1)

Gọi kenhhoctap là thể tích của nước do cục nước đá tan hết tạo thành, kenhhoctap là trọng lượng của lượng nước trên , ta có : kenhhoctap(2)

Vì khối lượng của cục nước đá và khối lượng của lượng nước do cục nước đá tan hết tạo thành phải bằng nhau, nên: kenhhoctap =kenhhoctap 

Từ (1) và (2) suy ra: kenhhoctap = kenhhoctap . Thể tích của phần nước bị nước đá chiếm chỗ đúng bằng thể tích của nước trong cốc nhận được khi nước đá tan hết. Do đó mực nước trong cốc không thay đổi.

Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay