Giáo án PPT dạy thêm Toán 5 Chân trời bài 10: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Tải giáo án PowerPoint dạy thêm Toán 5 chân trời sáng tạo bài 10: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. Giáo án điện tử thiết kế hiện đại, đẹp mắt, nhiều bài tập ôn tập, mở rộng kiến thức phong phú. Tài liệu tải về và chỉnh sửa được. Mời thầy cô và các bạn kéo xuống theo dõi.
Xem: => Giáo án toán 5 chân trời sáng tạo
Click vào ảnh dưới đây để xem 1 phần giáo án rõ nét
Các tài liệu bổ trợ khác
Xem toàn bộ: Giáo án ppt dạy thêm toán 5 chân trời sáng tạo cả năm
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
Bài toán: Trên bãi cỏ có tất cả 25 con trâu và con bò. Số trâu bằng số bò. Hỏi trên bãi cỏ có bao nhiêu con trâu? Bao nhiêu con bò?
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
4 + 1 = 5 (phần)
Giá trị cỉa một phần là: 25 : 5 = 5 (con)
Số con trâu là: 5 1 = 5 (con)
Số con bò là: 25 – 5 = 20 (con)
Đáp số: 5 con trâu và 20 con bò.
Sơ đồ:
Số con trâu:
Số con bò:
25 con
BÀI 10: TÌM 2 SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
01
CỦNG CỐ LÍ THUYẾT
Các bước giải bài toán:
- Bước 1: Dựa vào tỉ số lập sơ đồ các phần bằng nhau.
- Bước 2: Xác định tổng số phần bằng nhau và tính giá trị một phần bằng nhau.
- Bước 3: Xác định số lớn, số bé.
- Bước 4: Kiểm tra các bước giải và kết luận.
02
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Tổng của hai số là 84, tỉ số của hai số đó là .
Tìm hai số đó.
Sơ đồ
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Giá trị của một phần là:
84 : 7 = 12
Số bé là: 12 2 = 24
Số lớn là: 84 – 24 = 60
Đáp số: Số bé: 24 và số lớn: 60.
Số bé:
Số lớn:
84
Bài tập 2: Lớp 5A và lớp 5B có tất cả 55 học sinh, biết rằng số học sinh của lớp 5A bằng số học sinh của lớp 5B. Tính số học sinh của mỗi lớp.
Sơ đồ
Lớp 5A:
Lớp 5B:
55 học sinh
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 5 + 6 = 11 (phần)
Giá trị của một phần là: 55 : 11 = 5 (học sinh)
Số học sinh lớp 5B là: 5 x 5 = 25 (học sinh)
Số học sinh lớp 5B là: 55 – 25 = 30 (học sinh)
Đáp số: Lớp 5A : 25 học sinh
Lớp 5B : 30 học sinh.
a) Tổng số phần bằng nhau là ... |
b) Giá trị của một phần là ... |
c) Khôi có số quyển vở là ... |
d) Minh có số quyển vở là ... |
Bài tập 3: Điền đáp án thích hợp vào chỗ chấm.
Minh và Khôi có 25 quyển vở.
Số vở của Minh bằng 23 số vở của Khôi.
5 phần
5 quyển vở
15 quyển vở
10 quyển vở
Bài tập 4: Hoàn thành bảng sau:
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Tổng | 96 | 148 | 345 |
Tỉ số | |||
Số bé | |||
Số lớn |
36
60
37
Bài tập 5: Hình chữ nhật có chu vi 64 cm. Nếu giảm chiều rộng 2 cm, thêm chiều dài 2 cm thì hình chữ nhật mới có chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Tính chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật ban đầu.
Bài giải
Chu vi hình chữ nhật là: 64 : 2 = 32 (cm)
Sơ đồ:
Chiều dài:
Chiều rộng:
32 cm
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 3 + 1 = 4 (phần)
Giá trị của một phần là: 32 : 4 = 8 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là: 8 3 = 24 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là: 24 : 3 = 8 (cm)
Chiều dài ban đầu của hình chữ nhật là: 24 + 2 = 26 (cm)
Chiều rộng ban đầu của hình chữ nhật là: 8 – 2 = 6 (cm)
Đáp số: Chiều dài: 26 cm
Chiều rộng: 6 cm
03
VẬN DỤNG
TRÒ CHƠI HÁI TÁO
Câu hỏi 1: Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số đó là . Hai số cần tìm là:
A. Số lớn: 80, số bé là 16
B. Số lớn: 70, số bé là 26
C. Số lớn: 60, số bé là 36
D. Số lớn: 50, số bé là 46
Câu hỏi 2: Mẹ mua 5 kg 200 g ổi và xoài. Khối lượng xoài gấp 3 lần khối lượng ổi. Vậy mẹ đã mua:
B. 1 kg 300g ổi và 3 kg 900 g xoài
A. 3 kg 900 g ổi và 1 kg 300 g xoài
C. 1 kg 900 g ổi và 3 kg 300 g xoài
D. 3 kg 300 g ổi và 1 kg 900 g xoài
Câu hỏi 3: Một tấm bìa hình chữ nhật có nửa chu vi là 20 cm, biết rằng chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Diện tích của tấm bìa là:
A. 75
B. 50
C. 45
D. 60
Câu hỏi 4: Trung bình cộng của hai số là 95, biết rẳng tỉ số của hai số đó là . Hai số đó là:
C. Số bé là 76, số lớn là 114
A. Số bé là 78, số lớn là 112
B. Số bé là 77, số lớn là 113
D. Số bé là 75, số lớn là 115
---------------------------------------
----------------------Còn tiếp---------------------
Trên chỉ là 1 phần của giáo án. Giáo án khi tải về có đầy đủ nội dung của bài. Đủ nội dung của học kì I + học kì II
MỘT VÀI THÔNG TIN:
- Giáo án có nhiều ngữ liệu ngoài SGK
- Kiến thức chính được khái quát dễ hiểu, dễ nhớ
- Word và powepoint đồng bộ với nhau
Thời gian bàn giao giáo án
- Đã có đủ kì I
- Liên tục bổ sung để 30/01 bàn giao đủ cả năm
Phí giáo án dạy thêm
- Giáo án word: 450k
- Giáo án Powerpoint: 550k
- Trọn bộ word + PPT: 850k
=> Chỉ cần gửi trước 350k. Sau đó gửi dần trong quá trình nhận giáo án. Khi nhận đủ kì sẽ gửi nốt số còn lại
Khi đặt nhận ngay:
- Word dạy: đủ kì I
- Powepoint: đủ kì I
- Phiếu trắc nghiệm cấu trúc mới: 15 - 20 phiếu
- Mẫu đề thi cấu trúc mới: đầy đủ ma trận, lời giải chi tiết, thang điểm
- PPCT, file word lời giải SGK
Cách đặt:
- Bước 1: Gửi phí vào tk: 10711017 - Chu Văn Trí - Ngân hàng ACB (QR)
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
Xem toàn bộ: Giáo án ppt dạy thêm toán 5 chân trời sáng tạo cả năm
ĐẦY ĐỦ GIÁO ÁN CÁC BỘ SÁCH KHÁC
GIÁO ÁN WORD LỚP 5 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
GIÁO ÁN POWERPOINT LỚP 5 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
GIÁO ÁN DẠY THÊM LỚP 5 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Giáo án dạy thêm toán 5 chân trời sáng tạo
Giáo án powerpoint dạy thêm tiếng Việt 5 chân trời sáng tạo