Giáo án tích hợp AI Ngữ văn 7 Bài 5: Hội lồng tồng
Giáo án điện tử Ngữ văn 7 Bài 5: Hội lồng tồng. Sách kết nối tri thức mới nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Ngữ văn 7 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
VĂN BẢN 3: HỘI LỒNG TỒNG
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
1. Nguồn gốc, thời gian và ý nghĩa tên gọi
Hội xuống đồng của người Tày – Nùng vùng Việt Bắc, mở từ sau tết Nguyên đán đến tết Thanh minh. Hội thờ Thần Thành hoàng (Thần Nông) và các bậc tiền nhân có công khai phá ruộng nương, bảo vệ bản mường.
Ví dụ tiêu biểu: Lồng tồng trong tiếng Tày – Nùng có nghĩa là “xuống đồng”.
2. Nghi thức cúng tế và sản vật đặc trưng
Dân làng mang cỗ đến cúng tế thần để cầu mùa màng, cầu vui xuân, đồng thời trưng bày những sản vật nông nghiệp địa phương.
Ví dụ tiêu biểu: Sản vật dâng cúng gồm gà thiến béo, lợn quay, bánh chưng, bánh lá ngải, xôi nhuộm lá cẩm.
3. Hoạt động trò chơi dân gian
Các trò chơi dân gian vừa tạo không khí rộn rịp, vừa là dịp để rèn luyện thể chất, sự khéo léo.
Trò ném còn: Thanh niên chia hai bên thi nhau nhằm hướng vòng tròn có dán giấy trắng hồng tâm trên ngọn cây mai cao vút để ném.
Trò múa sư tử: Bản chất là một điệu múa võ, giúp thanh niên rèn luyện thân thể, giữ gìn bản mường.
4. Sinh hoạt văn hóa nghệ thuật (Hát lượn)
Hình thức hát đối đáp của trai gái để cầu mùa màng, chúc mừng và bày tỏ tình yêu. Gồm hai phần: lượn tuồng (hát bài cổ) và lượn sương (tự sáng tác tại chỗ).
Ví dụ tiêu biểu: Bài lượn là “tiếng nói của tình yêu, tiếng lòng của ngày hội xuân, lành mạnh, trong sáng, đầy sức sống”.
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Hội lồng tồng là lễ hội mang tính chất sinh hoạt văn hóa cộng đồng tiêu biểu, có quy mô lớn nhất của đồng bào Tày – Nùng vùng Việt Bắc.
Lễ hội phản ánh sâu sắc ước vọng của cư dân nông nghiệp về một năm mới mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt, cuộc sống no đủ.
Các trò chơi như ném còn, múa sư tử biểu hiện cho tinh thần thượng võ, ý thức rèn luyện thể lực và khát vọng gắn kết cộng đồng.
Tục hát lượn lồng tồng là minh chứng cho đời sống tinh thần phong phú, ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, mùa xuân và tình yêu đôi lứa.
Thái độ của người viết mang tính ngợi ca, trân trọng nét đẹp văn hóa truyền thống trong sáng, lành mạnh và đầy sức sống của dân tộc.
III. BỐ CỤC SLIDE PPTX
Slide 1: TIÊU ĐỀ BÀI HỌC
Nội dung: Văn bản 3: Hội lồng tồng – Trần Quốc Vượng, Lê Văn Hảo, Dương Tất Từ.
Slide 2: NGUỒN GỐC VÀ Ý NGHĨA TÊN GỌI LỄ HỘI
Nội dung: Không gian Việt Bắc và thời gian tổ chức; Ý nghĩa tên gọi "Lồng tồng" (xuống đồng).
Slide 3: NGHI THỨC CÚNG TẾ VÀ SẢN VẬT NÔNG NGHIỆP
Nội dung: Hoạt động cúng tế Thần Nông cầu mùa màng; Các sản vật đặc trưng (bánh lá ngải, xôi lá cẩm...).
Slide 4: TRÒ CHƠI DÂN GIAN: NÉM CÒN
Nội dung: Cấu tạo quả còn và cột mai; Ý nghĩa của việc ném trúng hồng tâm.
Slide 5: TRÒ CHƠI DÂN GIAN: MÚA SƯ TỬ
Nội dung: Tính chất điệu múa võ; Ý nghĩa rèn luyện thể chất và tinh thần thượng võ.
Slide 6: HÌNH THỨC SINH HOẠT VĂN HÓA HÁT LƯỢN
Nội dung: Lối hát đối đáp nam nữ; Phân biệt cấu trúc lượn tuồng và lượn sương.
Slide 7: TỔNG KẾT GIÁ TRỊ VĂN HÓA
Nội dung: Ước vọng của người lao động; Thái độ trân trọng di sản văn hóa vùng cao của tác giả.