Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 5: Hội lồng tồng
Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 5: Hội lồng tồng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…..…/..…../……
Ngày dạy:……./……/…….
ĐỌC VĂN BẢN
TIẾT…: VĂN BẢN 3. HỘI LỒNG TỒNG
(Trần Quốc Vượng – Lê Văn Hảo – Dương Tất Từ)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận ra được VB thông tin về các hoạt động lễ hội (loại VB này đã được học ở các lớp dưới). VB Hội lồng tồng kết nối chủ đề với VB 1 và VB 2 của bài học, giới thiệu những nét đặc sắc trong văn hoá các vùng miền.
- Nắm được đặc trưng của văn bản thông tin: chủ yếu cung cấp những thông tin mang tính khách quan về những nét văn hoá đó.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Hội lồng tồng
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm trực tuyến để tra cứu bối cảnh văn hóa tộc người và ý nghĩa các lễ hội vùng cao Việt Bắc.
- 2.4.TC1a: Khai thác nền tảng hợp tác trực tuyến (Padlet) để chia sẻ tư liệu hình ảnh và kết quả thảo luận nhóm về lễ hội.
- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để hỗ trợ tóm tắt quy trình lễ hội và tìm hiểu sâu về nguồn gốc tên gọi "Lồng tồng".
- 6.3.TC1b: Sử dụng tính năng AI tạo ảnh (Text-to-Image) để hình tượng hóa không gian lễ hội từ các chi tiết miêu tả trong văn bản.
3. Phẩm chất:
- HS thêm yêu mến, trân trọng những nét văn hóa truyền thống của người Việt Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được cách đọc văn bản Hội lồng tồng
b. Nội dung: HS sử dụng SGK đọc văn bản Hội lồng tồng
c. Sản phẩm học tập: HS nắm được các yếu tố về thể loại, bố cục văn bản Hội lồng tồng
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nét đặc sắc trong văn hóa vùng miền và đặc trưng của văn bản thông tin
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài Hội lồng tồng
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học Hội lồng tồng
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái quát về hội lồng tồng Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc phần đầu văn bản và trả lời: + Em hiểu lồng tồng là gì? Đây có phải tiếng địa phương không? + Hội lồng tồng được tổ chức vào thời gian nào và diễn ra ở đâu? + Nhân dân thờ cúng ai trong lễ hội? + Trong hội lồng tồng, có những hoạt động gì diễn ra? + Những sản vật cúng tế trong hội lồng tồng có liên quan gì với tục mowr hội xuống đồng và tục thờ thành hoàng – thần nông? Từ đó, theo em, hội lồng tồng được tổ chức nhằm mục địch gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. Dự kiến sản phẩm: - Lồng tồng – xuống đồng (tiếng Tày – Nùng) - Thời gian: sau tết Nguyên đán đến tết Thanh minh - Nhân dân thờ những nhân vật ngày xưa đã có công khai quá ruộng nương. - Các hoạt động trong lễ hội. - Các sản vật cúng tế như gà thiến béo, lợn quay, các thứ bánh trái… là những sản phẩm nông nghiệp của cư dân , dâng lên tế thần nông để thể hiện sự biết ơn của cư dân với các vị thần cai quản đời sống bản mường, kính báo về công việc làm ăn sinh sống hàng năm và biểu thị niềm mong ước về cuộc sống no đủ. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức > Ghi lên bảng. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu các trò chơi trong lễ hội Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc phần tiếp theo của văn bản và thảo luận theo nhóm: Hãy mô tả, thuyết minh về các trò chơi trong hội lồng tồng (mỗi nhóm sẽ trưng bày sản phẩm sơ đồ tóm tắt và thuyết trình. Bao gồm phần hình ảnh, video đã chuẩn bị từ tiết trước về các hoạt động trong lễ hội)
- GV cung cấp link bảng Padlet. Các nhóm dùng thiết bị di động để đăng tải các "thẻ ghi chú số" (sticky notes) phân loại các hoạt động: Phần Lễ (cúng bái, ăn uống) và Phần Hội (tung còn, múa sư tử, hát lượn). - GV hướng dẫn 1 nhóm dùng Chatbot AI kèm câu lệnh: "Giải thích ý nghĩa biểu tượng của quả còn và vòng tròn trên cây nêu trong hội Lồng tồng". HS dùng kết quả để làm sâu sắc thêm bài báo cáo của nhóm mình. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Các nhóm hoàn thành sản phẩm và thuyết trình. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS các nhóm lên trình bày kết quả trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức > Ghi lên bảng.
Nhiệm vụ 5: Tổng kết Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi: Qua văn bản, em hãy rút ra nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo bàn, HS thực hiện nhiệm vụ học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức. | II. Đọc – hiểu văn bản
1. Giới thiệu khái quát Hội lồng tồng - Thời gian tổ chức: sau tết Nguyên đán đến tết Thanh Minh. - Địa điểm: Diễn ra ở nhiều địa phương, mỗi nơi có truyền thuyết khác nhau về hội lồng tồng. - Những hoạt động chính trong lễ hội: + Dân làng mang cỗ đến cúng thần nông. + Trưng y những sản phẩm nông nghiệp của dân làng: gà thiến béo, lợn quay, bánh trái…. + Sau phần cúng, người dân ăn cỗ. + Các trò chơi dân gian:tung còn, kéo co, thi bắn, múa sư tử, “lượn lồng tồng” - Mục đích: ý nghĩa cầu mùa, cầu một năm mưa thuận gió hòa, việc nhà nông thuận lợi và cảm tạ, kính báo với thần linh.
2. Các trò chơi trong lễ hội a. Trò chơi ném còn - Dụng cụ chính: + Chiếc còn, là một túi vải màu hình vuông, trong đổ cát, đuôi dài hơn 1m bằng vải ngũ sắc. + Cây mai cao, trên đỉnh ngọn cây được uốn thành một vòng tròn, dán giấy trắng, có điểm hồng tâm. - Cách chơi: Thanh niên gái trai chia hai bên thi nhau nhằm chiếc vòng giấy mà tung còn. Người ném trúng thủng vòng giấy thì được thưởng, ém thủng hồng tâm thì được giải thưởng to hơn.
b. Trò chơi múa sư tử - Mục đích: rèn luyện thân thể, giúp cho thanh niên có được một vài môn võ nghệ để tự vệ, chống giặc cướp, giặc ngoại xâm khi cần. - Cách chơi: Trong hội lồng tồng, theo tục lệ, con sư tử nào đến trước giữ vai trò đàn anh, có quyền chủ trì các buổi biểu diễn; con đến sau phải đeo vào cằm con đến trước một miếng vải đỏ gọi là “quả hồng" để thừa nhận quyển đàn anh. Trường hợp tranh chấp người ta tổ chức một cuộc đấu miệng giữa hai con sư tử. Con nào quật ngã đối phương sẽ được nhận vai trò đàn anh; trường hợp này mỗi bên đều chọn một tay quyền thuật giỏi, một thầy dạy võ, để múa sư tử đọ tài với đối phương.
c. Hoạt động hát lượn - Mục đích: để cầu mùa màng, chúc mừng dân làng được mọi sự may mắn, tốt lành, ca ngợi cái đẹp của thiên nhiên. - Cách tiến hành: + Phần “lượn tuồng” gồm những bài hát cổ điển mà gái trai phải học thuộc lòng để hát kể cho nhau nghe những cảnh đẹp quê hương, câu chuyện mượn trong cổ tích, truyền thuyết…. + Phần “lượn sương” sáng tác tại chỗ theo cảm hứng để giải trí đặt vấn đề yêu đương, trực tiếp thổ lộ tình cảm.
III. Tổng kết
- Văn bản giới thiệu lễ hội lồng tồng của các dân tộc vùng Việt Bắc. Lễ hội bao gồm phần lễ được tổ chức trang trọng, thành kính và phần hội gồm các trò chơi sôi nổi, hấp dẫn. Những hoạt động văn hoá, những trò chơi dàn gian cũng thể hiện mong ước của người dân về một cuộc sống vui tươi, lành mạnh, may mắn; con người có sức khỏe, có tâm hồn bay bổng, phong phú, đặc biệt là mong ước có được sức mạnh thể chất và tinh thần đế đánh đuổi kẻ thù.
2. Nghệ thuật - Cách triển khai ý kiến, lí lẽ mạch lạc, rõ ràng - Ngôn từ bình dị, gần gũi - Lối viết hấp dẫn, thuyết phục - Cách lựa chọn từ ngữ, hình ảnh giàu sức gợi tả, gợi cảm
| 2.4.TC1a: HS khai thác nền tảng hợp tác trực tuyến (Padlet) để chia sẻ tư liệu hình ảnh và kết quả thảo luận nhóm về lễ hội. 6.2.TC1b: HS sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để hỗ trợ tóm tắt quy trình lễ hội và tìm hiểu sâu về nguồn gốc tên gọi "Lồng tồng". |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Viết đoạn văn nêu cảm nhận của bản thân về bài thơ Đường núi
c. Sản phẩm học tập: Hoàn thành đoạn văn
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Lượn, tiếng nói tình yêu, tiếng lòng của ngày hội xuân, lành mạnh, trong sáng, đầy sức sống, vang vọng sôi nổi mà êm đềm dưới trời Việt Bắc.
Em cảm nhận như thế nào về thái độ đánh giá của người viết qua câu văn trên?
- GV lưu ý:
+ Hs cần nhận xét thái độ đánh giá của người viết thể hiện qua việc sử dụng từ ngữ, nhất là tính từ.
+ Câu văn thể hiện sự đồng cảm, thái độ ngợi ca, đề cao vẻ đẹp của hát lượn, một sinh hoạt văn hóa dân gian phổ biến của đồng bào Tày – Nùng trong mùa xuân.
- GV gợi ý cho HS thực hành viết đoạn văn cảm nhận (5-7 câu) trực tiếp trên phần mềm Microsoft Word hoặc Ghi chú của máy tính bảng.
- Sau khi viết xong, HS copy đoạn văn vào AI với lệnh: "Rà soát lỗi chính tả và gợi ý 2 tính từ miêu tả thái độ tôn trọng văn hóa để đoạn văn thêm sâu sắc".
- GV lồng ghép nhắc nhở: "AI chỉ gợi ý từ vựng, các em phải là người trực tiếp bộc lộ cảm xúc và lòng trân trọng của chính mình đối với văn hóa dân tộc".
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để viết đoạn văn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 HS trình bày, đọc đoạn văn của mình trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày đoạn văn trước lớp. GV chấm điểm
[4.1.TC1a: HS sử dụng được các công cụ soạn thảo để hoàn thiện bài viết của bản thân.
6.2.TC1b: HS sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để hỗ trợ rà soát lỗi chính tả trong bài viết.
6.3.TC1a: HS nhận thức được cách sử dụng AI đúng đắn trong việc học tập, không lạm dụng để đánh mất đi cảm xúc thực tế khi viết bài.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại văn bản Quê hương
+ Soạn bài: Viết – Văn bản tường trình