Kênh giáo viên » Toán 12 » Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Toán 12

Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Toán 12

Giáo án Chuyên đề học tập tích hợp NLS (năng lực số) môn Toán 12. GA nhằm giúp GV và HS ứng dụng công nghệ số một cách hiệu quả, nâng cao năng lực dạy, học và khám phá các chuyên đề. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Toán 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Toán 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Toán 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Toán 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Toán 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Toán 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Toán 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Toán 12

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

 

CHUYÊN ĐỀ 1: BIẾN NGẪU NHIÊN RỜI RẠC.

CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA BIẾN NGẪU NHIÊN RỜI RẠC

BÀI 1: BIẾN NGẪU NHIÊN RỜI RẠC VÀ CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG

 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức, kĩ năng

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nhận biết khái niệm biến ngẫu nhiên rời rạc.
  • Biết lập bảng phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc.
  • Biết tính kì vọng, phương sai và độ lệch tiêu chuẩn của biến ngẫu nhiên rời rạc và giải thích ý nghĩa của chúng.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Rèn luyện năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua việc mô hình hóa những vấn đề thực tế liên quan đến biến ngẫu nhiên rời rạc.
  • Rèn luyện năng lực giao tiếp toán học.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS sử dụng công cụ tìm kiếm và từ khóa chuyên sâu để tra cứu các khái niệm toán học).
  • 1.3.NC1b: Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS thiết lập cấu trúc bảng tính Excel, tổ chức và sắp xếp các giá trị biến ngẫu nhiên rời rạc cùng xác suất tương ứng một cách trật tự, có cấu trúc phục vụ việc tính toán các chỉ số đặc trưng thống kê).
  • 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS xem video được tạo bởi công cụ AI và trả lời câu hỏi, sử dụng máy tính cá nhân hoặc thiết bị di động có kết nối Internet để làm bài tập trắc nghiệm củng cố trên môi trường số).
  • 5.1.NC1a: Giải quyết các vấn đề kỹ thuật (HS tự chẩn đoán nguyên nhân và khắc phục nhanh các sự cố kỹ thuật phát sinh khi lập bảng phân phối xác suất và tính toán đặc trưng trên Excel (như lỗi #DIV/0!, lỗi #VALUE! do sai định dạng ô)).
  • 5.2.NC1b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ (HS sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán).
  • 5.3.NC1a: Sử dụng sáng tạo công nghệ số (HS vận dụng sáng tạo công cụ bảng tính để lập thuật toán tự động tính kì vọng, phương sai và độ lệch chuẩn từ bảng phân phối xác suất nhập vào, kiến tạo quy trình xử lý dữ liệu đổi mới).
  • 6.2.NC1a: Sử dụng trí tuệ nhân tạo (HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản).
  • 1.1.NC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV).

Năng lực AI:

  • 12.A1.2: Con người trong hệ thống AI (HS nhận thức rõ ranh giới quyết định: Trợ lý AI có thể tự động hóa việc tính toán xác suất hoặc mô phỏng trò chơi ngẫu nhiên cực nhanh, nhưng con người đóng vai trò quyết định, kiểm soát tối cao để trực tiếp kiểm chứng và phê duyệt giải pháp).
  • 12.A3.1: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI (HS thể hiện liêm chính số: tự tư duy lập công thức và giải bài tập; không copy lời giải từ Chatbot AI để đối phó).
  • 12.C3.MR3: Tuỳ chỉnh và tối ưu hệ thống AI (HS trình bày được cách mô hình học máy (AI) sử dụng các biến số xác suất ngẫu nhiên và liên hệ giá trị kì vọng tối thiểu sai số (hàm mất mát) để điều chỉnh mô hình trong quá trình tối ưu hóa hệ thống, phòng tránh hiện tượng quá khớp (overfitting)).

3. Phẩm chất

  • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD Chuyên đề học tập Toán 12.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Học liệu số & Công cụ AI:
  • Phiếu học tập số/bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).

2. Đối với học sinh

  • SGK Chuyên đề học tập Toán 12.
  • Vở ghi, đồ dùng học tập.
  • Thiết bị số có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

TIẾT 1 + 2 + 3: BIẾN NGẪU NHIÊN RỜI RẠC

VÀ BẢNG PHÂN BÓ XÁC SUẤT CỦA NÓ

a) Mục tiêu: 

- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.

b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS đưa ra được nhận định ban đầu về câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV chiếu Slide dẫn dắt và yêu cầu HS thảo luận và nêu dự đoán về câu hỏi mở đầu.

Trong một trò chơi, các câu hỏi gồm hai loại I và II:

+ Với câu hỏi loại I: Trả lời đúng được 20 điểm. Trả lời sai không được điểm (0 điểm).

+ Với câu hỏi loại II: Trả lời đúng được 80 điểm. Trả lời sai không được điểm (0 điểm).

kenhhoctap

Luật chơi:

Ở vòng 1, người chơi được chọn một trong hai loại câu hỏi. Sau khi chọn xong loại câu hỏi, người chơi bốc thăm ngẫu nhiên một câu hỏi trong loại đó. Nếu trả lời sai thì phải dừng cuộc chơi. Nếu trả lời đúng, thí sinh sẽ bước vào vòng 2, bốc ngẫu nhiên một câu hỏi trong loại còn lại. Người chơi trả lời đúng hay sai, cuộc chơi cũng kết thúc tại đây. Giả thiết rằng việc trả lời đúng câu hỏi vòng 1 sẽ không ảnh hưởng đến xác suất trả lời đúng hay sai câu hỏi ở vòng 2.

Bài toán: Bạn Minh tham gia cuộc chơi. Giả sử xác xuất để Minh trả lời đúng câu hỏi loại I là 0,8; xác suất để Minh trả lời đúng câu hỏi loại II là 0,6.

Hỏi ở vòng 1 Minh nên chọn câu hỏi loại I hay câu hỏi loại II?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Trong bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu một số nội dung cơ bản về biến ngẫu nhiên rời rạc.”.

Bài mới: Bài 1: Biến ngẫu nhiên rời rạc. Các số đặc trưng của biến ngẫu nhiên rời rạc.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Biến ngẫu nhiên rời rạc và bảng phân bố xác suất của nó

a) Mục tiêu: 

- Nhận biết khái niệm biến ngẫu nhiên rời rạc và bảng phân bố xác suất.

b) Nội dung:

 HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động HĐ1, 2; đọc hiểu Ví dụ 1, 2, 3,4; Luyện tập 1 và Vận dụng 1.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS nhận biết được khái niệm biến ngẫu nhiên rời rạc và bảng phân bố xác suất.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Nhiệm vụ 1: Hình thành khái niệm biến ngẫu nhiên rời rạc

- GV cho HS thực hiện HĐ 1.

Gieo một xúc xắc cân đối, đồng chất liên tiếp 6 lần. Gọi X là số lần xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm trong 6 lần gieo liên tiếp đó.

a) Các giá trị có thể có của X là?

b) Trước khi thực hiện việc gieo xúc xắc đó, ta có khẳng định trước được X sẽ nhận giá trị nào không?

- GV hướng dẫn HS: 

Khi gieo một con xúc xắc thì sẽ xuất hiện những mặt nào? 

kenhhoctapTừ đó kết luận các giá trị có thể có của X.

kenhhoctap GV giới thiệu cho HS về khái niệm biến ngẫu nhiên rời rạc.

kenhhoctap GV yêu cầu HS khái quát định nghĩa biến ngẫu nhiên rời rạc.

- HS đọc Ví dụ 1. 

Nhắc lại khái niệm không gian mẫu và xác suất của một phép thử.

Gợi ý trả lời:

Cho T là một phép thử.

- Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử T được gọi là không gian mẫu của phép thử đó.

Kí hiệu: Ω

- Giả sử A là một biến cố được mô tả bằng kenhhoctap. Xác xuất của biến cố A, kí hiệu P(A) được cho bởi công thức:   P(A)= kenhhoctap

- GV gọi 1 HS bất kì đứng tại chỗ trả lời và giải thích.

kenhhoctap GV giới thiệu cho HS về bảng phân bố xác suất.

 

 

 

 

 

Nhiệm vụ 2: Củng cố khái niệm bảng phân bố xác suất của biến cố ngẫu nhiên rời rạc

- HS thực hiện HĐ 2. 

Hãy nêu số thích hợp với dấu “?” để hoàn thành bảng phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc X trong Ví dụ 1.

X0123
P????

- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày.

- GV nêu câu hỏi:

Em có nhận xét gì tổng xác suất của biến ngẫu nhiên X ở bảng trên?

kenhhoctap GV nêu tính chất bảng phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc.

- HS đọc Ví dụ 2. 

- GV yêu cầu HS đọc hướng dẫn giải (SGK – tr. 7).

- HS đọc Ví dụ 3. 

- GV yêu cầu HS đọc hướng dẫn giải (SGK – tr. 8) và trả lời câu hỏi sau:

1. Thế nào là hai biến cố xung khắc?

2. Hãy nhắc lại quy tắc cộng xác suất?

Gợi ý trả lời:

1. Cho hai biến cố A và B cùng liên quan đến một phép thử T. Hai biến cố A và B được gọi là xung khắc nếu biến cố này xảy ra thì biến cố kia không xảy ra.

2. Nếu hai biến cố A và B xung khắc thì xác suất để A hoặc B xảy ra là:

kenhhoctap.

Cho kenhhoctap biến cố kenhhoctap đôi một xung khắc, xác suất để ít nhất một trong các biến cố kenhhoctap xảy ra là: 

kenhhoctap.

- GV gọi 1 HS bất kì đứng tại chỗ trả lời và giải thích.

- HS đọc Ví dụ 4. 

- GV yêu cầu HS đọc hướng dẫn giải (SGK – tr. 8 - 9) và trả lời câu hỏi sau:

1. Thế nào là hai biến cố giao nhau?

2. Hãy nhắc lại quy tắc nhân xác suất.

Gợi ý trả lời:

1. Cho hai biến cố A và B cùng liên quan đến một phép thứ T. Biến cố “Cả A và B cùng xảy ra” được gọi là giao của hai biến cố A và B, kí hiệu là AB

kenhhoctap

2. Nếu hai biến cố A và B độc lập với nhau thì xác suất để A và B xảy ra là:

P(AB) = P(A) . P(B)

- GV gọi 1 HS bất kì đứng tại chỗ trả lời và giải thích.

- HS thực hiện Luyện tập 1

- GV khái quát cho HS: Dựa vào Ví dụ 4 để hoàn thành Luyện tập 1.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc Vận dụng 1. 

- GV gợi ý: 

a) Tìm các giá trị có thể của kenhhoctap tính xác suất và lập bảng phân bố xác suất của  kenhhoctap. 

b) Số lớn hơn 18 là 19 và 20. Tìm xác suất biến cố hợp của hai biến cố {X = 19} và {X = 20}.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

I. Biến ngẫu nhiên rời rạc và bảng phân bố xác suất của nó

1. Biến ngẫu nhiên rời rạc

HĐ 1:

a) Khi gieo một xúc xắc cân đối, đồng chất liên tiếp 6 lần thì số lần xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm trong 6 lần gieo đó là: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6.

b) Trước khi thực hiện việc gieo xúc xắc đó, ta không khẳng định được X sẽ nhận giá trị nào.

Định nghĩa

Đại lượng X được gọi là một biến ngẫu nhiên rời rạc nếu nó nhận một số hữu hạn các giá trị có thể. Các giá trị đó là các số và không dự đoán được trước khi phép thử được thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

Ví dụ 1 (SGK – tr.6)

Hướng dẫn giải (SGK – tr.6 - 7)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giả sử kenhhoctap là một biến ngẫu nhiên rời rạc nhận giá trị kenhhoctap với các xác suất tương ứng là kenhhoctap tức là kenhhoctap

Bảng sau đây được gọi là bảng phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc X.

Xkenhhoctapkenhhoctap…kenhhoctapkenhhoctap
Pkenhhoctapkenhhoctap…kenhhoctapkenhhoctap

 

2. Bảng phân bố xác suất của biến cố ngẫu nhiên rời rạc

HĐ2:

X0123
Pkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap

 

 

 

 

 

 

 

Trong bảng phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc X, ta có:

kenhhoctap.

 

 

 

Ví dụ 2 (SGK – tr.7)

Hướng dẫn giải (SGK – tr 7).

 

Ví dụ 3 (SGK – tr.7)

Hướng dẫn giải (SGK – tr 8).

 

 

 

 

 

 

 

  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ví dụ 4 (SGK – tr.8)

Hướng dẫn giải (SGK – tr 8 - 9).

 

 

 

 

 

 

 

 

Luyện tập 1 (SGK tr. 9)

Các giá trị có thể của X thuộc tập {0, 1, 2, 3}.

Số cách chọn 3 học sinh trong 16 học sinh là: kenhhoctap cách.

Ta có:

- Biến cố {X = 0} là: “Chọn 3 học sinh đều là nữ”

Số kết quả thuận lợi cho biến cố {X = 0} là kenhhoctap. 

kenhhoctap.

- Biến cố {X = 1} là: “Chọn 1 học sinh nam và 2 học sinh nữ”

Có kenhhoctap cách chọn 1 học sinh nam trong 10 học sinh nam và kenhhoctap cách chọn 2 học sinh nữ trong 6 học sinh nữ.

Theo quy tắc nhân ta có: kenhhoctap cách chọn 1 học sinh nam và 2 học sinh nữ.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố {X = 1} là kenhhoctap. 

kenhhoctap.

- Biến cố {X = 2} là: “Chọn 2 học sinh nam và 1 học sinh nữ”

Có kenhhoctap cách chọn 2 học sinh nam trong 10 học sinh nam và kenhhoctap cách chọn 1 học sinh nữ trong 6 học sinh nữ.

Theo quy tắc nhân ta có: kenhhoctap cách chọn 2 học sinh nam và 1 học sinh nữ.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố {X = 2} là kenhhoctap. 

kenhhoctap.

- Biến cố {X = 3} là: “Chọn 3 học sinh đều là nam”

Số kết quả thuận lợi cho biến cố {X = 3} là kenhhoctap. 

kenhhoctap.

Bảng phân bố xác suất của X là:

P0123
Xkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap

Vận dụng 1 (SGK tr. 9)

a) Tập các giá trị có thể có của X là: 

{3; 4;…; 20}

Ta tính kenhhoctap, với kenhhoctap

Số kết quả có thể là kenhhoctap

Biến cố kenhhoctap là biến cố: “Trong 3 quả cầu lấy ra có một quả cầu đánh số kenhhoctap và 2 quả cầu đánh số nhỏ hơn kenhhoctap”

Số kết quả thuận lợi là kenhhoctap.

Vậy 

kenhhoctap

Với kenhhoctap, ta có:

kenhhoctap

Với kenhhoctap, ta có:

kenhhoctap

….

Với kenhhoctap, ta có:

kenhhoctap

Với kenhhoctap, ta có:

kenhhoctap

Bảng phân bố xác suất của X là:

X34…1920
Pkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap

kenhhoctap

 

kenhhoctap

b) Biến cố “Người chơi thắng” là biến cố hợp của hai biến cố kenhhoctap và kenhhoctap.

kenhhoctap

kenhhoctap

- 5.2.NC1b: HS sử dụng máy tính cầm tay tính xác suất.

- 1.3.NC1b: HS thiết lập cấu trúc bảng tính Excel, sắp xếp dữ liệu có cấu trúc cho bảng phân bố xác suất Luyện tập 1 một cách trật tự nhằm lưu trữ và tính toán chính xác.

- 12.A1.2: HS nhận thức được quyền kiểm soát tối cao của con người: máy tính Excel hoặc AI tự động mô phỏng phép chọn và tính xác suất, nhưng HS là chủ thể rà soát và kiểm chứng tính đúng đắn toán học.

 

TIẾT 4 + 5: KÌ VỌNG, PHƯƠNG SAI

VÀ ĐỘ LỆCH CHUẨN CỦA BIẾN NGẪU NHIÊN RỜI RẠC

Hoạt động 2: Các số đặc trưng của biến ngẫu nhiên rời rạc

a) Mục tiêu: 

  • Nhận biết được khái niệm kì vọng, phương sai và độ lệch chuẩn.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động HĐ 3, 4; Ví dụ5, 6, 7; Luyện tập 2, 3 và Vận dụng 2.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS nhận biết được khái niệm kì vọng, phương sai và độ lệch chuẩn.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 1, 2 (SGK – tr. 13).

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. HS nhận biết được khái niệm biến ngẫu nhiên, kì vọng, phương sai và độ lệch chuẩn.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 1, 2 (SGK – tr. 13).

- GV tạo phiếu bài tập số bằng Google Forms/Liveworksheets/Azota hoặc tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập.

Phần 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 

Câu 1. Cho X là biến ngẫu nhiên có bảng phân bố xác suất sau:

kenhhoctap1234
kenhhoctap0,10,30,3kenhhoctap

Chọn khẳng định đúng:

A. kenhhoctap.B. kenhhoctap.
C. kenhhoctap.D. kenhhoctap.

Câu 2. Tung một đồng xu cân đối, đồng chất 3 lần. Gọi X là số mặt sấp xuất hiện. Khi đó, khẳng định nào sau đây sai?

A. kenhhoctap.
B. kenhhoctap.
C. kenhhoctap.
D.kenhhoctap.

Câu 3. Biến ngẫu nhiên kenhhoctap nhận các giá trị kenhhoctap với các xác suất tương ứng kenhhoctap thoả mãn:

A. kenhhoctap.
B. kenhhoctap.
C. kenhhoctap.
D. kenhhoctap.

Câu 4. Cho biến ngẫu nhiên kenhhoctap có bảng phân bố xác suất dưới đây:

 

kenhhoctap1234
kenhhoctap0,5kenhhoctap0,10,1

Giá trị của kenhhoctap là:

A. 0,4.B. 0,3.C. 0,2.D. 0,5.

Câu 5. Chọn công thức đúng:

A. kenhhoctap.
B. kenhhoctap.
C. kenhhoctap.
D. kenhhoctap.

Câu 6. Cho bảng phân bố xác suất sau:

kenhhoctap5678
kenhhoctap0,30,40,20,1

Khi đó, kỳ vọng của biến cố là:

A. 0,25.B. 6,5.C. 1,525.D. 6,1.

Câu 7. Một hộp có 7 viên bi đỏ và 3 viên bị vàng. Chọn ngẫu nhiên 2 viên bi. Tính xác suất sao cho 2 viên bi được chọn đều là màu vàng.

A. kenhhoctap.B. kenhhoctap.C. kenhhoctap.D. kenhhoctap.

Câu 8. Cho kenhhoctap và kenhhoctap là hai biến cố đối nhau. Chọn câu đúng?

A. kenhhoctap.
B. kenhhoctap.
C. kenhhoctap.
D. kenhhoctap.

Câu 9. Chủ vườn lan để nhầm 20 chậu lan có hoa màu đỏ với 100 chậu lan có hoa màu tím. Một hách hàng chọn ngẫu nhiên 15 chậu từ 120 chậu lan đó. Gọi kenhhoctap là số chậu lan có hoa màu tím khách chọn được. Giá trị của kenhhoctap và kenhhoctap là:

A. kenhhoctap.B. kenhhoctap.
C. kenhhoctap.D. kenhhoctap.

Câu 10. Trong một đợt xổ số người ta phát hành 100 000 vé trong đó có 10 000 trúng thưởng. Hỏi 1 người muốn trúng ít nhất một vé với xác suất lớn hơn 95% thì cần phải mua tối đa bao nhiêu vé?

A. 2 vé.B. 12 vé.C. 27 vé.D. 29 vé.

Phần 2: Câu trắc nghiệm đúng sai (Đúng ghi Đ, sai ghi S)

Câu 1: Cho số liệu về số xe máy ở mỗi gia đình của 40 học sinh lớp 12A

Số lượng xe0123
Tần số412186

Chọn ngẫu nhiên một bạn học sinh. Gọi kenhhoctap là số xe máy có ở gia đình bạn đó.

a) kenhhoctap

b) kenhhoctap

c) kenhhoctap

d) kenhhoctap

Câu 2: Cho biến ngẫu nhiên rời rạc kenhhoctapcó bảng phân bố xác suất

 

kenhhoctap-323
kenhhoctap0,250,50,25

a) kenhhoctap

b) kenhhoctap

c) kenhhoctap

d) kenhhoctap

Phần 3: Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1: Cho hai biến ngẫu nhiên rời rạc kenhhoctapvà kenhhoctapcó bảng phân bố xác suất

kenhhoctap1234
kenhhoctap0,30,10,50,1

 

kenhhoctap1345
kenhhoctap0,550,050,30,1

Tính giá trị kenhhoctap?

Câu 2: Chọn ngẫu nhiên một ngày trong các ngày của tháng Hai. Gọi X là số ô tô mà cửa hàng bán ra trong ngày đó. Biết phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc kenhhoctap là:

kenhhoctap123456
kenhhoctap0,180,390,240,140,040,01

Tính xác suất để trong ngày đó cửa hàng bán được không quá 4 chiếc ô tô. 

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

Kết quả: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Toán 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Toán 12

Đủ kho tài liệu môn học

=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn

Cách tải:

  • Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
  • Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu

=> Giáo án toán 12 kết nối tri thức

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Toán 12, giáo án chuyên đề Toán 12 tích hợp năng lực số, ga chuyên đề tích hợp AI mới 2026 môn Toán 12

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay