Kênh giáo viên » Toán 12 » Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Toán 12 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

CHƯƠNG V: PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN

BÀI 14. PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức, kĩ năng: 

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nhận biết phương trình mặt phẳng.
  • Viết phương trình mặt phẳng trong các trường hợp: qua một điểm và biết vectơ pháp tuyến, qua một điểm và biết cặp vectơ chỉ phương, qua ba điểm không thẳng hàng.
  • Nhận biết hai mặt phẳng song song, hai mặt phẳng vuông góc.
  • Tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.
  • Vận dụng kiến thức về phương trình mặt phẳng, công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng vào một số bài toán liên quan đến thực tiễn.

2. Năng lực 

 Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, đưa ra lập luận trong quá trình hình thành khái niệm phương trình mặt phẳng, viết phương trình mặt phẳng, nhận biết hai mặt phẳng song song, vuông góc; hình thành công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.
  • Mô hình hóa toán học: Sử dụng được kiến thức về phương trình mặt phẳng, hai mặt phẳng song song, vuông góc, khoảng từ điểm đến mặt phẳng để mô tả một số hình ảnh trong thực tiễn và giải quyết một số bài toán có yếu tố thực tiễn.
  • Giải quyết vấn đề toán học: Viết phương trình mặt phẳng, nhận biết hai đường thẳng vuông góc, song song; tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng.
  • Giao tiếp toán học: đọc, hiểu, trao đổi thông tin toán học.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: thước, ê ke, phần mềm vẽ hình.

Năng lực số:

  • 1.2.NC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số được xác định rõ ràng.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có (Phần mềm vẽ hình 3D như GeoGebra/Cabri 3D) để giải quyết nhu cầu trực quan hóa vectơ và mặt phẳng.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (Phần mềm trắc nghiệm trực tuyến Quizizz) trong hoạt động luyện tập.

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV: 

  • SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án.
  • Đồ dùng dạy học.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với HS: 

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Điện thoại thông minh (Smartphone) có kết nối Internet (để tham gia hoạt động tương tác).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1: VECTƠ PHÁP TUYẾN VÀ CẶP VECTƠ CHỈ PHƯƠNG CỦA MẶT PHẲNG

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: 

- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.

b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV giới thiệu và trình chiếu Video AI và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:

Một vật thể chuyển động trong không gian kenhhoctap. Tại mỗi thời điểm kenhhoctap, vật thể ở vị trí kenhhoctap Hỏi vật thể có chuyển động trong một mặt phẳng cố định hay không?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Ở lớp dưới, ta đã học về phương pháp tọa độ trong mặt phẳng, vậy trong không gian hệ trục tọa độ và phương pháp tọa độ có khác gì trong mặt phẳng không? Ở chương này chúng ta cùng tìm hiểu. Thông qua hệ trục tọa độ, ta sẽ thể hiện mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu theo ngôn ngữ đại số. Bài đầu tiên của chương này, ta cùng tìm hiểu về mặt phẳng”

[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin số được xác định rõ ràng để đưa ra nhận định đúng.]

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Vectơ pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

a) Mục tiêu: Nhận biết vectơ pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động 1, 2, luyện tập 1, 2, 3, vận dụng 1, các ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS nhận biết và tính được vectơ pháp tuyến, cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS trả lời HĐ 1.

 

 

 

 

- GV giới thiệu về vectơ pháp tuyến của mặt phẳng.

 

 

 

 

 

 

 

- GV đặt câu hỏi:

+ Qua một điểm xác định được bao nhiêu mặt phẳng vuông góc với một đường thẳng cho trước.

Từ đó dẫn dắt đến chú ý 1.

+ Một mặt phẳng có bao nhiêu vectơ pháp tuyến?

Những vectơ pháp tuyến của mặt phẳng có phương như thế nào với nhau?

kenhhoctap Chú ý 2.

- HS đọc Ví dụ 1: nhận biết vectơ pháp tuyến của mặt phẳng.

- HS làm Luyện tập 1.

Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng.

 

 

- HS thảo luận nhóm suy nghĩ làm HĐ 2. GV gợi ý:

+ Hai vectơ vuông góc với nhau khi và chỉ khi tích vô hưởng của chúng bằng bao nhiêu?

+ Công thức tính tích vô hướng giữa hai vectơ theo toạ độ của chúng là gì?

+ Hai vectơ cùng phương khi và chỉ khi toạ độ của chúng có mối quan hệ gì?

- GV yêu cầu HS: Sử dụng điện thoại mở ứng dụng GeoGebra 3D Calculator (hoặc GV chiếu trên màn hình).

- GV hướng dẫn: Nhập toạ độ 3 vectơ kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctap (từ kết quả HĐ2) để kiểm chứng trực quan tính vuông góc: kenhhoctapkenhhoctap.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV giới thiệu khái niệm tích có hướng của hai vectơ.

- Lưu ý: kenhhoctap.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV nêu vấn đề dẫn đến chú ý:

+ Từ kết quả của HĐ 2, kenhhoctap thì hai vectơ kenhhoctapcó mối quan hệ gì?

+ Giới thiệu về kí hiệu.

 

 

 

 

 

 

- HS quan sát ví dụ 2, thực hiện luyện tập 2.

Áp dụng công thức tính tích có hướng của hai vectơ.

 

 

- HS thực hiện HĐ 3:

Ở phần b, GV có thể lưu ý HS rằng: Nếu một đường thẳng song song với một mặt phẳng thì trong mặt phẳng tồn tại đường thẳng song song với đường thẳng đã cho.

Từ đó có thể thấy rằng giá của kenhhoctapvuông góc với hai đường thẳng không cùng phương trong mặt phẳng (P).

 

 

 

- GV giới thiệu khái niệm cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc hiểu Ví dụ 3, làm Luyện tâp 3.

Xác định cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, từ đó tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng.

 

 

 

 

- HS suy nghĩ làm Vận dụng 1.

b) Tính kenhhoctap rồi so sánh.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- HS tính toán tích vô hướng trên giấy.

- HS thao tác trên ứng dụng để xoay hình 3D, quan sát phương của vectơ.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.  

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

………………………………………………

1. Vectơ pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

HĐ 1:

Nếu mặt bàn thuộc mặt phẳng nằm ngang thì kenhhoctap có phương thẳng đứng, vuông góc với mặt bàn.

Kết luận

Vectơ  kenhhoctap được gọi là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng kenhhoctap nếu giá của kenhhoctap vuông góc với (kenhhoctap).

kenhhoctap

Chú ý:

  • Mặt phẳng hoàn toàn xác định khi biết một điểm và một vectơ pháp tuyến của nó.
  • Nếu kenhhoctap là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng kenhhoctap thì kenhhoctap (với kenhhoctap là một số khác 0) cũng là một vectơ pháp tuyến của kenhhoctap

 

 

 

Ví dụ 1 (SGK -tr.30)

Luyện tập 1

kenhhoctaplà mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB nên giá của kenhhoctap vuông góc với kenhhoctap
Do đó kenhhoctap là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng kenhhoctap

HĐ 2:

a) 

+) Ta có kenhhoctap
kenhhoctap bc'a - b'ca + ca'b - c'ab + ab'c - a'bc
kenhhoctapkenhhoctap.
Do đó vectơ kenhhoctap vuông góc với vectơ kenhhoctap.

+) Ta có kenhhoctap
kenhhoctap
kenhhoctapkenhhoctap.

Do đó vectơ kenhhoctap vuông góc với vectơ kenhhoctap.

Suy ra vectơ kenhhoctap vuông góc với cả 2 vectơ kenhhoctapkenhhoctap.

b) 

*) Nếu kenhhoctap

Nếu kenhhoctap thì kenhhoctap

+) Nếu kenhhoctap thì  kenhhoctapkenhhoctap cùng phương với nhau.

+) Nếu kenhhoctap thì kenhhoctap

Từ (I) suy ra kenhhoctap

Do đó kenhhoctapkenhhoctap cùng phương với nhau.

(Tương tự với các TH kenhhoctapkenhhoctap)
+) Nếu kenhhoctap thì kenhhoctap

Từ (I) suy ra kenhhoctap

Khi đó kenhhoctap

Suy ra kenhhoctap.

Do đó kenhhoctapkenhhoctap cùng phương với nhau.

(Tương tự với các TH hai trong ba số kenhhoctap
có giá trị bằng 0).

+) Nếu kenhhoctap thì (I) ta suy ra kenhhoctap

Suy ra kenhhoctap. Do đó kenhhoctapkenhhoctap cùng phương với nhau.

*) Nếu kenhhoctapkenhhoctap cùng phương.

Nếu kenhhoctapkenhhoctap cùng phương thì kenhhoctap

Khi đó kenhhoctapkenhhoctap

kenhhoctap

Do đó kenhhoctap.
Vậy kenhhoctap khi và chỉ khi kenhhoctapkenhhoctap cùng phương.

Kết luận

Trong không gian kenhhoctap, cho hai vectơ kenhhoctapkenhhoctap.

Khi đó vectơ kenhhoctap vuông góc với cả hai vectơ kenhhoctapkenhhoctap, được gọi là tích có hướng của kenhhoctapkenhhoctapkí hiệu là kenhhoctap.

kenhhoctap

 

Chú ý:

  • kenhhoctap khi và chỉ khi kenhhoctap cùng phương.
  •  Với bốn số kenhhoctap ta khí hiệu kenhhoctap. Khi đó tích có hướng của kenhhoctapkenhhoctap

kenhhoctapVí dụ 2 (SGK -tr.31)

Luyện tâp 2

Ta có

 kenhhoctap
HĐ 3:

a) 

Theo HĐ 2: kenhhoctap không cùng phương thì vectơ kenhhoctap có khác vectơ-không.

+ Giá của vectơ kenhhoctap có vuông góc với cả hai giá của kenhhoctap.

b) Hai vectơ kenhhoctap không cùng phương và có giá nằm trong hoặc song song với mặt phẳng kenhhoctapkenhhoctap có giá vuông góc với cả hai giá của kenhhoctap nên giá của vectơ kenhhoctap vuông góc với mặt phẳng kenhhoctap

Suy ra mặt phằng  kenhhoctap nhận vectơ kenhhoctap làm một vectơ pháp tuyến.

Kết luận

+ Trong không gian kenhhoctap, hai vectơ kenhhoctap được gọi là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng  kenhhoctap nếu chúng không cùng phương và có giá nằm trong hoặc song song với mặt phẳng kenhhoctap.
+ Nếu kenhhoctap là cặp vectơ chỉ phương của (kenhhoctap) thì kenhhoctap là một vectơ pháp tuyến của kenhhoctap.

kenhhoctap
Ví dụ 3 (SGK -tr.31)

Luyện tập 3

Ta có kenhhoctapkenhhoctap  kenhhoctap là một vectơ pháp tuyến của (ABC).

kenhhoctap

Vận dụng 1

a)kenhhoctap

kenhhoctap

b) Nếu kenhhoctap kenhhoctap thì
kenhhoctap

kenhhoctap

Vậy giữ nguyên lực tác động kenhhoctap trong khi thay vị trí đặt lực từ P sang kenhhoctap sao cho kenhhoctap thì moment lực sẽ tăng lên gấp đôi.

Từ kết quả trên, nếu vị trí đặt lực P càng xa vị trí ốc O thì moment lực càng lớn và ta càng đỡ tốn sức khi vặn ốc.

………………………………………………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.2.NC1b: HS áp dụng công cụ số (GeoGebra 3D) để giải quyết nhu cầu kiểm chứng trực quan mối quan hệ vuông góc giữa các vectơ

………………………

TIẾT 2 + 3: PHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT CỦA MẶT PHẲNG. LẬP PHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT CỦA MẶT PHẲNG

Hoạt động 2: Phương trình tổng quát của mặt phẳng. Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng

a) Mục tiêu: 

  • Nhận biết phương trình mặt phẳng.
  • Viết phương trình mặt phẳng trong các trường hợp: qua một điểm và biết vectơ pháp tuyến, qua một điểm và biết cặp vectơ chỉ phương, qua ba điểm không thẳng hàng.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động 4, 5, 6, 7, các ví dụ, luyện tập 4 đến 8, vận dụng 2.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. Nhận biết, viết được phương trình mặt phẳng.

d) Tổ chức thực hiện: 

 

.............................................

.............................................

.............................................

 

TIẾT 6: LUYỆN TẬP

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập trắc nghiệm và bài tập Bài 5.1 đến 5.7 (SGK -tr.39) và các câu TN.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

- GV tổ chức trò chơi “Chinh phục không gian Oxyz” trên Quizizz.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:

Phần 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng).

Câu 1. Cho mặt phẳng kenhhoctap có phương trình kenhhoctap. Vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng kenhhoctap ?

A. kenhhoctap.
B. kenhhoctap.
C. kenhhoctap.
D. kenhhoctap.

Câu 2. Phương trình mặt phẳng kenhhoctap đi qua ba điểm kenhhoctap kenhhoctap là:

A. kenhhoctap.

kenhhoctap. kenhhoctap.

C. kenhhoctap.

D. kenhhoctap.

Câu 3. Với giá trị nào của m và n thì hai mặt phẳng sau song song:

kenhhoctap

A. kenhhoctap.   

B. kenhhoctap 

C. kenhhoctap.         

D. kenhhoctap.

Câu 4. Cho hai mặt phẳng song song: 

kenhhoctap.

Khoảng cách giữa hai mặt phẳng kenhhoctapkenhhoctap xấp xỉ:

A. 2,7 B. 2,6 C. 2,8 D. 3

Câu 5. Trong không gian Oxyz, phương trình tổng quát của mặt phẳng kenhhoctap qua kenhhoctap và song song với giá của hai vectơ kenhhoctap là:

A. kenhhoctap

B. kenhhoctap

C. kenhhoctap

D. kenhhoctap

Phần 2: Câu trắc nghiệm đúng sai (Đúng ghi Đ, sai ghi S)

Câu 1: Cho điểm kenhhoctap và mặt phẳng  kenhhoctap. Gọi kenhhoctap là hình chiếu vuông góc của kenhhoctap trên kenhhoctap.

a) Vectơ kenhhoctap là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng kenhhoctap.

b) Vectơ kenhhoctap không cùng phương với vectơ kenhhoctap.

c) kenhhoctap với kenhhoctap là một số thực nào đó.

d) Toạ độ của điểm kenhhoctapkenhhoctap.

Câu 2: Trong không gian kenhhoctap, cho mặt phẳng kenhhoctap có phương trình tổng quát kenhhoctap, với kenhhoctap.

a) kenhhoctap

b)  kenhhoctap kenhhoctap    

c) kenhhoctap song song với trục kenhhoctap

d) kenhhoctap song song với trục kenhhoctap

Câu 3: Cho hình minh hoạ hình ảnh một toà nhà trong không gian với hệ toạ độ kenhhoctap (đơn vị trên mỗi trục toạ độ là mét). Biết kenhhoctap

kenhhoctap với kenhhoctap và mặt phẳng  kenhhoctap có phương trình là kenhhoctap.
kenhhoctap

a) Tọa độ điểm kenhhoctap

b) Mặt phẳng kenhhoctap có một vectơ pháp tuyến là kenhhoctap

c) Mặt phẳng kenhhoctap có phương trình là kenhhoctap

d) Mặt phẳng kenhhoctap có một vectơ pháp tuyến là kenhhoctap

Câu 4: Cho mặt phẳng kenhhoctap.
a) Nếu kenhhoctap là một vectơ pháp tuyến của kenhhoctap thì kenhhoctaplà một vectơ pháp tuyến của kenhhoctap với kenhhoctap.
b) Nếu kenhhoctapkenhhoctap đều là vectơ pháp tuyến của kenhhoctap thì kenhhoctapkenhhoctap không cùng phương.
c) Vectơ kenhhoctap không là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng kenhhoctap.
d) Mọi vectơ pháp tuyến của mặt phẳng kenhhoctap có tọa độ  kenhhoctap với kenhhoctap.

Phần 3: Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1: Mặt phẳng (P) đi qua ba điểm kenhhoctap có phương trình dạng: kenhhoctap Tính giá trị kenhhoctap.

Câu 2: Mặt phẳng kenhhoctap đi qua điểm  kenhhoctap và song song với mặt phẳng kenhhoctap có phương trình dạng: kenhhoctap Tính giá trị kenhhoctap.

Câu 3: Cho tứ diện ABCD có kenhhoctap. Gọi kenhhoctaplà chân đường vuông góc kẻ từ kenhhoctap xuống mặt phẳng kenhhoctap Độ dài đường cao kenhhoctapcó dạng kenhhoctapbiết kenhhoctap là phân số tối giản. Tính kenhhoctap.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.

- Hệ thống tự động chấm điểm.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- GV chiếu bảng xếp hạng.

- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

Kết quả: 

Phần 1: 

12345
BADAC

Phần 2:

CâuCâu 1Câu 2Câu 3Câu 4
a)ĐĐSĐ
b)SSSS
c)ĐSĐS
d)SĐSĐ

Phần 3:

Câu123
Trả lời-531821

[2.1.NC1a: HS sử dụng thiết bị cá nhân để thực hiện tương tác (trả lời câu hỏi, xem bảng xếp hạng) thông qua công nghệ số].

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.39

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 5.1 đến 5.7 (SGK -tr.39).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải 

- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương

 

.............................................

.............................................

..........................................…

 

Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức

Đủ kho tài liệu môn học

=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn

Cách tải:

  • Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
  • Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu

=> Giáo án toán 12 kết nối tri thức

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Toán 12 kết nối tri thức, giáo án Toán 12 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Toán 12 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Cùng chủ đề

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay