Kênh giáo viên » Tin học 8 » Giáo án tích hợp NLS Tin học 8 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Tin học 8 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Tin học 8 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Tin học 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 8 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 10a. ĐỊNH DẠNG NÂNG CAO CHO TRANG CHIẾU

 

I. MỤC TIÊU 

1. Mục tiêu

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Chọn đặt được màu sắc, cỡ chữ hài hòa và hợp lí với nội dung.
  • Thực hiện được thao tác đánh số trang, thêm đầu trang và chân trang.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.

Năng lực riêng: 

  • Có ý thức và biết cách khai thác môi trường số, biết tổ chức và lưu trữ dữ liệu; bước đầu tạo ra được sản phẩm số phục vụ cuộc sống nhờ khai thác phần mềm ứng dụng.

Năng lực số:

  • 6.2.TC2a: Sử dụng được trợ lý AI để tư vấn lựa chọn màu sắc (tâm lý học màu sắc) và tóm tắt nội dung văn bản dài thành dạng ý chính ngắn gọn.
  • 3.2.TC2a: Sử dụng thành thạo các công cụ định dạng nền và văn bản của phần mềm trình chiếu để hiện thực hóa ý tưởng thiết kế.
  • 1.2.TC2b: Áp dụng được các quy tắc thẩm mỹ (tương phản màu sắc, không hiện số trang bìa) và tôn trọng bản quyền khi chọn ảnh nền.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia công việc chung.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Tin học 8. 
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Một số tệp trình chiếu, hình ảnh một số trang trình chiếu đẹp để minh họa cho bài dạy.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Tin học 8. 
  • Thiết bị di động/máy tính có kết nối Internet (sử dụng theo nhóm).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS bước đầu suy nghĩ về việc những vấn đề cần chú ý khi tạo bài trình chiếu.

b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS thảo luận, suy nghĩ để trả lời câu hỏi của GV. 

c. Sản phẩm học tập: HS nêu được câu trả lời cho câu hỏi của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu câu trả lời.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV nêu nhiệm vụ của hoạt động và dẫn dắt HS vào bài học: Có rất nhiều yếu tố giúp bài trình chiếu trở nên ấn tượng, sáng tạo. Để biết thêm về các yếu tố đó, chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay – Bài 10a. Định dạng nâng cao cho trang chiếu.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Văn bản và màu sắc trên trang chiếu

a. Mục tiêu: HS biết được:

- Trong văn bản, ngoài phần văn bản chính còn có phần đầu trang và chân trang.

- Phần đầu trang và chân trang thông thường cung cấp các thông tin ngắn gọn về văn bản.

- HS nhận thấy sự cần thiết của việc định dạng thống nhất.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK trang 46, 47 và thực hiện nhiệm vụ. 

c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ trước lớp một thông tin về đầu trang và chân trang.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 5 - 6 HS).

- GV cho các nhóm hoàn thành yêu cầu trong Hoạt động 1 SGK trang 46:

Em hãy quan sát Hình 10a.1 (nội dung tài liệu mô tả dự án Thành lập CLB Tin học), Hình 10a.2 (nội dung trang chiếu) và trả lời các câu hỏi sau:

1. Văn bản ở hình nào chi tiết, đầy đủ hơn? Văn bản ở hình nào ngắn gọn hơn?

2. Văn bản trên trang chiếu có cần viết đầy đủ các thành phần của câu không?

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 46 - 47 tiếp thu kiến thức mới, đó là: văn bản trên trang chiếu khác với văn bản trong các tài liệu thông thường; phần mềm trình chiếu cung cấp nhiều công cụ cho phép người sử dụng trình bày văn bản đẹp, ấn tượng để góp phần hỗ trợ cho việc trình chiếu.

- GV yêu cầu HS đọc và ghi nhớ kiến thức trong phần ghi nhớ.

- GV cho HS đọc và trả lời nhanh Câu hỏi SGK trang 47 để củng cố kiến thức:

Em hãy chọn phương án đúng:

A. Văn bản trên trang chiếu cần ngắn gọn, súc tích.

B. Văn bản trên trang chiếu càng chi tiết, đầy đủ càng tốt.

C. Sử dụng càng nhiều màu sắc cho văn bản trên trang chiếu càng giúp người nghe tập trung.

D. Sử dụng nhiều loại phông chữ cho văn bản trên trang chiếu sẽ thu hút được sự chú ý của người nghe.

- GV yêu cầu HS: Sử dụng một công cụ Chatbot AI (ví dụ: Bing Copilot/Gemini) trên máy tính/điện thoại, nhập câu lệnh (prompt): “Tại sao sự nhất quán về font chữ và màu sắc lại quan trọng trong thiết kế slide trình chiếu? Liệt kê 3 lợi ích.”

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận để tìm ra câu trả lời.

- HS đọc thông tin SGK và so sánh với câu trả lời ở Hoạt động 1

- HS trả lời câu hỏi củng cố kiến thức.

- HS sử dụng công cụ Chatbot AI thực hiện yêu cầu học tập.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận.

- Các nhóm trình bày kết quả Hoạt động 1 sau khi thảo luận nhóm.

- HS xung phong trả lời nhanh đáp án câu hỏi củng cố kiến thức.

- Kết quả phản hồi từ AI tóm tắt được 3 ý chính: 

  • Tính chuyên nghiệp.
  • Tăng khả năng tập trung của người xem.
  • Tiết kiệm thời gian chỉnh sửa.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

- Hoạt động 1:

Câu trả lời dự kiến:

+ Văn bản ở Hình 10a.1 trong SGK đầy đủ và chi tiết hơn. Văn bản ở Hình 10a.2 trong SGK ngắn gọn hơn.

+ Văn bản ở Hình 10a.2 trong SGK (là văn bản trên trang chiếu) không cần có đầy đủ thành phần câu, chỉ cần nêu ý chính, ngắn gọn, rõ ràng.

- Hoạt động đọc

+ Văn bản trình chiếu có đặc điểm là ngắn gọn, chỉ nêu ý chính, không nêu chi tiết,… Văn bản trên trang chiếu góp phần quan trọng vào việc tạo ấn tượng, thu hút sự quan tâm, giúp người nghe nhanh chóng tiếp nhận được nội dung tóm tắt của trang chiếu,…

+ Màu sắc đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế một bài trình chiếu. Một bài trình chiếu đẹp, chuyên nghiệp là sự phối hợp hoàn hảo của nội dung, bố cục và màu sắc ⇒ màu sắc phù hợp làm cho bài trình chiếu trở nên sinh động, bắt mắt, tác động trực tiếp đến cảm tình của người xem.

Lưu ý:

+ Các màu nóng như đỏ, da cam, vàng,… mang lại cảm giác ấm áp, giúp người xem phấn chấn, hoạt bát, năng nổ.

+ Các màu lạnh như xanh, tím,… mang lại cảm giác lạnh, giúp người xem bình tĩnh, hiền hòa, lắng dịu.

+ Các màu trung tính như trắng, đen, be,… mang lại cảm giác lịch sự, nhẹ nhàng.

+ Màu sắc chủ đạo nên đặt sao cho hài hòa với nội dung.

+ Nên kết hợp các màu cùng nhóm với nhau.

+ Không sử dụng quá nhiều màu trên một trang chiếu (bao gồm cả màu nền, màu chữ,…).

+ Nên chọn màu văn bản có độ tương phản cao với màu nền.

+ Phần mềm trình chiếu cung cấp các công cụ giúp em chọn đặt được màu sắc, cỡ chữ hài hòa, hợp lí với nội dung ⇒ có thể tạo được các trang chiếu ấn tượng, đem lại hiệu quả cao trong việc truyền đạt nội dung trình chiếu.

- Kết luận

+ Văn bản trên trang chiếu cần được định dạng sao cho màu sắc, cỡ chữ hài hòa, hợp lí với nội dung.

+ Văn bản được định dạng phù hợp giúp đem lại hiệu quả cao trong việc truyền đạt nội dung trình chiếu.

Câu hỏi

Đáp án: A.

- 6.1.TC2a: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các

công cụ AI.

- 1.2.TC2b: Lựa chọn thiết lập hiển thị phù hợp (độ tương phản màu nền - màu chữ).

 

 

Hoạt động 2: Số trang, đầu trang và chân trang

a. Mục tiêu: HS biết được các trang chiếu cùng có các thành phần như: số trang, đầu trang và chân trang giống như trang văn bản.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK trang 47 và thực hiện Hoạt động 2. 

c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của HS sau khi thảo luận nhóm.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 5 - 6 HS).

- GV cho các nhóm hoàn thành yêu cầu trong Hoạt động 2 SGK trang 47:

Theo em, các trang chiếu có cần đánh số không? Có cần thêm các thông tin vào đầu trang và chân trang không? Vì sao?

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 47 tiếp thu kiến thức mới, đó là: cũng giống như phần mềm soạn thảo văn bản, phần mềm trình chiếu cũng có công cụ cho phép người sử dụng đánh số trang, thêm đầu trang và chân trang cho trang chiếu. 

- GV yêu cầu HS đọc và ghi nhớ kiến thức trong phần ghi nhớ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận để tìm ra câu trả lời.

- HS đọc thông tin SGK và so sánh với câu trả lời ở Hoạt động 2

- HS trả lời câu hỏi củng cố kiến thức.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận.

- Các nhóm trình bày kết quả Hoạt động 2 sau khi thảo luận nhóm.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

- Hoạt động 2:

Câu trả lời dự kiến:

+ Các trang chiếu cũng cần đánh số và thêm thông tin vào đầu trang và chân trang. Lí do vì các bài trình chiếu cũng có thể có số lượng trang chiếu nhiều, cần thêm số trang để dễ truy cập, tìm kiếm. Các bài trình chiếu cũng có các thông tin chung cần cung cấp cho người nghe nên có thể để vào phần đầu trang và chân trang để tự động xuất hiện trong tất cả các trang chiếu.

- Hoạt động đọc

+ Phần mềm trình chiếu cho phép em thêm đầu trang, chân trang và đánh số thứ tự cho các trang trong bài trình chiếu. Đó là thông tin xuất hiện ở đầu và cuối của tất cả các trang chiếu. Thông tin này thường bao gồm tên người trình chiếu, tên công ti, tiêu đề bài trình chiếu, số trang hay thời gian trình chiếu,… 

- Kết luận

+ Có thể đánh số trang, thêm đầu trang và chân trang vào các trang chiếu.           

 

 

Hoạt động 3: Thực hành: Tạo bài trình chiếu cho lễ ra mắt CLB Tin học.

a. Mục tiêu: HS thực hành tạo bài trình chiếu mới, đặt màu sắc, cỡ chữ hài hòa và hợp lí với nội dung; đánh số trang, thêm đầu trang và chân trang.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK trang 48 - 49 và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Bài trình chiếu được đặt màu sắc, màu chữ và cỡ chữ hài hòa, được đánh số trang, thêm đầu trang và chân trang.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN 

SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 48 - 49 và xác định nhiệm vụ. 

- GV yêu cầu HS phối hợp làm việc nhóm trên cùng một sản phẩm số, chia sẻ file qua mạng nội bộ hoặc thiết bị lưu trữ.

- GV lưu ý HS tuân thủ quy tắc sử dụng hình ảnh, nội dung phù hợp khi tạo sản phẩm số.

- HS đọc SGK, xác định được yêu cầu của bài thực hành: 

Nhiệm vụ:

Em hãy tạo một bài trình chiếu mới, nhập nội dung cho bốn trang chiếu theo mẫu trong Hình 10a.3 rồi thực hiện các yêu cầu sau:

- Định dạng văn bản trên trang chiếu, đặt màu sắc, cỡ chữ hài hòa và hợp lí với nội dung.

- Đánh số trang, thêm đầu trang và chân trang. 

Hướng dẫn 

a) Khởi động phần mềm và nhập nội dung

- Khởi động phần mềm.

- Trang chiếu đầu tiên là trang tiêu đề, em chọn mẫu Title Slide. Ba trang tiếp theo chọn mẫu Title and Content. Nhập nội dung văn bản theo mẫu ở Hình 10a.3.

kenhhoctap

b) Định dạng văn bản

- Trang 1: Dòng tiêu đề đặt phông Arial, cỡ 60, màu vàng, in đậm, căn giữa.

- Trang 2, 3, 4: Tiêu đề trang đặt phông Arial, cỡ 54, màu xanh lá, in đậm, căn giữa; Nội dung văn bản đặt phông Arial, cỡ 32, màu đen, chữ thường, căn trái, tạo danh sách dấu đầu dòng.

- Thay đổi vị trí các hộp văn bản để bố cục cân đối.

c) Đánh số trang, thêm đầu trang và chân trang

- Chọn Insert, trong nhóm lệnh Text em chọn lệnh Header & Footer hoặc Slide Number (Hình 10a.4) để mở cửa sổ Header & Footer và thực hiện các bước theo hướng dẫn như Hình 10a.5.

kenhhoctap

kenhhoctap

Lưu ý:

- Em có thể định dạng cho số trang và thông tin trong phần đầu trang, chân trang giống như định dạng văn bản trên trang chiếu.

- Phần mềm trình chiếu còn hỗ trợ em in nội dung bài trình chiếu ra giấy (Handouts) để phát cho người nghe. Em cũng có thể thêm đầu trang, chân trang vào tài liệu in trên giấy để giúp người nghe dễ dàng theo dõi bằng cách nháy chuột chọn Notes and Handouts trong cửa sổ Header and Footer rồi nhập thông tin tương tự như hướng dẫn ở Hình 10a.5.

- Ở chế độ Slide (Hình 10a.5), em không thêm được đầu trang. Chỉ ở chế độ Notes and Handouts phần mềm PowerPoint mới có chức năng thêm đầu trang. 

- Cách tạo danh sách dấu đầu dòng trong phần mềm trình chiếu tương tự như trong phần mềm soạn thảo văn bản.

d) Hoàn thiện bài trình chiếu và lưu tệp

- Áp dụng một mẫu định dạng cho bài trình chiếu. Ví dụ kết quả như Hình 10a.6

kenhhoctap

- Chọn File/Save để lưu tệp với tên LeRaMatCLBTinhoc.pptx.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận và thực hành theo hướng dẫn.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm.

- HS nhận xét, góp ý về nội dung và hình thức.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV tổng kết, nhấn mạnh vai trò của công cụ số trong trình bày thông tin.

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Sản phẩm dự kiến được đính kèm ở dưới Hoạt động 3.

 

6.3.TC2b: HS thể hiện khả năng hợp tác và sử dụng công cụ số hiệu quả.

 

Sản phẩm dự kiến:

 kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học giải quyết các bài tập thực tế.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS trả lời để ôn lại các kiến thức vừa học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. 

d. Tổ chức hoạt động:

Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Câu hỏi 1: Đặc điểm của văn bản trình chiếu là

A. Ngắn gọn, chỉ nêu ý chính, không nêu chi tiết.

B. Các thông tin càng chi tiết càng tốt.

C. Nội dung các thông tin không liên quan đến chủ đề trình chiếu.

D. Nội dung các thông tin khác nhau phải được để các cỡ chữ khác nhau.

Câu hỏi 2: Văn bản trên trang chiếu cần được

A. Định dạng càng nhiều màu sắc càng tốt.

B. Định dạng sao cho màu sắc, cỡ chữ hài hòa, hợp lí với nội dung.

C. Định dạng phông chữ Arial, cỡ chữ 60.

D. Định dạng cỡ chữ 60, phông chữ bất kì.

Câu hỏi 3: Phần đầu trang và chân trang thường bao gồm thông tin

A. Giá tiền của thiết bị.

B. Khả năng tiết kiệm năng lượng của thiết bị.

C. Tên người trình chiếu, tên công ti, tiêu đề bài trình chiếu, số trang hay thời gian trình chiếu.

D. Giá trị của bài trình chiếu.

Câu hỏi 4: Để đánh số trang, bạn cần thực hiện thao tác nào sau đây?

A. Mở tệp cần đánh số trang, chọn Insert, trong nhóm lệnh Text, chọn lệnh Header & Footer, nháy chuột chọn lệnh Slide Number.

B. Mở tệp cần đánh số trang, chọn Insert, trong nhóm lệnh Text, chọn lệnh Header & Footer, nháy chuột chọn lệnh Header.

C. Mở tệp cần đánh số trang, chọn Insert, trong nhóm lệnh Text, chọn lệnh Header & Footer, nháy chuột chọn lệnh Footer.

D. Mở tệp cần đánh số trang, chọn Insert, trong nhóm lệnh Text, chọn lệnh Header & Footer, nháy chuột chọn lệnh bất kì.

Câu hỏi 5: Để thêm chân trang, bạn cần thực hiện thao tác nào sau đây?

A. Mở tệp cần đánh số trang, chọn Insert, trong nhóm lệnh Text, chọn lệnh Header & Footer, nháy chuột chọn lệnh Slide Number.

B. Mở tệp cần đánh số trang, chọn Insert, trong nhóm lệnh Text, chọn lệnh Header & Footer, nháy chuột chọn lệnh Header.

C. Mở tệp cần đánh số trang, chọn Insert, trong nhóm lệnh Text, chọn lệnh Header & Footer, nháy chuột chọn lệnh Footer.

D. Mở tệp cần đánh số trang, chọn Insert, trong nhóm lệnh Text, chọn lệnh Header & Footer, nháy chuột chọn lệnh bất kì.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
ABCAC

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học].

Nhiệm vụ 2: Thực hiện phần Luyện tập SGK trang 50.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu: 

Em hãy chọn phương án sai trong các phương án sau:

A. Đầu trang và chân trang có thể được định dạng phông chữ, cỡ chữ, màu chữ khác nhau.

B. Có thể bỏ phần đầu trang và chân trang khỏi trang chiếu tiêu đề.

C. Có thể tự động cập nhật thời gian vào thông tin ở đầu trang và chân trang.

D. Những thông tin lựa chọn và nhập vào cửa sổ Header & Footer được tự động áp dụng cho tất cả các trang chiếu trong bài trình chiếu.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, thực hành theo yêu cầu của GV. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS chia sẻ câu trả lời. 

Đáp án: D.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

[3.1.TC2c: Sử dụng thành thạo công cụ thêm thông tin bổ sung (Header/Footer) trong phần mềm].

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học để làm bài thực hành.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS vận dụng kiến thức đã học và tìm hiểu thêm kiến thức mới để thực hiện nhiệm vụ. 

c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm đã tạo của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

Nhiệm vụ 1: Thực hiện phần Vận dụng SGK trang 50

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện bài tập sau:

Em hãy tạo bài trình chiếu giới thiệu một nội dung Tin học mà em chọn (ví dụ: giới thiệu một ngôn ngữ lập trình, giới thiệu về bảng tính điện tử,…) để trình chiếu trong buổi sinh hoạt CLB Tin học của trường. Hãy vận dụng kiến thức và kĩ năng đã biết để chọn đặt màu sắc, định dạng văn bản, trình bày các trang chiếu hài hòa, hợp lí với nội dung; đánh số trang, thêm đầu trang và chân trang;….

- HS truy cập Google Images hoặc Unsplash để tìm kiếm hình ảnh trang trí, kiểm tra định dạng ảnh (không nền) để phù hợp thẩm mỹ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế của bản thân để hoàn thành bài tập. 

- HS gửi sản phẩm hoàn chỉnh qua Email cho GV. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét.

[3.1.TC2c: Sử dụng thành thạo phần mềm trình chiếu để thiết lập các định dạng nâng cao (Master Slide) nhằm tối ưu hóa thời gian biên tập].

Nhiệm vụ 2: Mở rộng kiến thức về bản quyền

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt vấn đề: “Nếu các em lấy một mẫu (template) đẹp trên mạng về, làm sao để chỉnh sửa logo của họ thành của mình?”

- GV yêu cầu: “Em hãy tìm một template có sẵn và đổi màu chủ đạo của template đó.”

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng các công cụ có sẵn trong PowerPoint để thực hiện bài tập. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học.

[3.1.TC2c: Sử dụng thành thạo phần mềm trình chiếu để thiết lập các định dạng nâng cao (Master Slide) nhằm tối ưu hóa thời gian biên tập].

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

  • Ôn lại kiến thức đã học.
  • Hoàn thành bài tập vận dụng.
  • Làm bài tập Bài 10a trong Sách bài tập Tin học 8.
  • Đọc và tìm hiểu trước Bài 11a – Sử dụng bản mẫu tạo bài trình chiếu..

 

Giáo án tích hợp NLS Tin học 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 8 kết nối tri thức

=> Giáo án tin học 8 kết nối tri thức

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Tin học 8 kết nối tri thức, giáo án Tin học 8 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Tin học 8 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay