Phiếu trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 11 chân trời Ôn tập giữa kì 1 (Đề 2)
Tổng hợp câu hỏi ôn tập trắc nghiệm Giáo dục kinh tế pháp luật 11 chân trời sáng tạo. Câu hỏi và bài tập Ôn tập giữa kì 1 (Đề 2). Bộ trắc nghiệm có nhiều câu hỏi, phân bổ đều trên các bài học. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp học sinh nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.
Xem: => Giáo án kinh tế pháp luật 11 chân trời sáng tạo
TRẮC NGHIỆM GIÁO DỤC KINH TẾ PHÁP LUẬT 11 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO GIỮA KÌ 1
ĐỀ SỐ 02:
Câu 1: Chính phủ ban hành Nghị quyết số 105/NQ-CP về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế sau đại dịch. Chính sách này tập trung vào việc giảm thuế, hỗ trợ tài chính và tạo điều kiện tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi. Mục tiêu là giúp doanh nghiệp phục hồi sản xuất, mở rộng hoạt động kinh doanh, góp phần tăng trưởng GDP, ổn định việc làm và giảm tỉ lệ thất nghiệp.
Việc ban hành chính sách trên thể hiện vai trò nào của Nhà nước trong nền kinh tế?
A. Hạn chế sự phát triển của doanh nghiệp để kiểm soát thị trường
B. Tăng cường sự can thiệp nhằm điều tiết và thúc đẩy nền kinh tế
C. Xóa bỏ hoàn toàn tác động của khủng hoảng kinh tế đối với doanh nghiệp
D. Không có tác động đáng kể đến nền kinh tế
Câu 2: Trong bối cảnh kinh tế số phát triển mạnh mẽ, công ty X quyết định ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào quy trình quản lý và sản xuất. Điều này giúp tăng hiệu suất làm việc nhưng đồng thời khiến một số nhân viên không có kỹ năng công nghệ cao gặp khó khăn trong việc thích nghi. Nếu không được đào tạo lại, nhiều người có nguy cơ mất việc làm.
Theo tình huống trên, thách thức lớn nhất đối với nguồn nhân lực trong nền kinh tế số là gì?
A. Thiếu các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ
B. Người lao động chưa đáp ứng được yêu cầu về kỹ năng công nghệ
C. Doanh nghiệp không muốn áp dụng chuyển đổi số
D. Nền kinh tế số không ảnh hưởng đến việc làm của người lao động
Câu 3: Đọc thông tin dưới đây và cho biết lạm phát của Venezuela thuộc loại lạm phát nào?
Dù lạm phát đã là vấn đề của Venezuela liên tục từ những năm 1980, nhưng chỉ số này chưa từng cao như vậy trong những năm gần đây. Quốc gia Mỹ Latinh này chứng kiến siêu lạm phát hơn 130.000% trong năm 2018, khi chính phủ phải tạo ra một loại tiền tệ mới - Bolivar Soberano - với tỷ lệ quy đổi bằng 100.000 bolivar cũ, để đơn giản hóa các giao dịch. Giá một lon Coca chuyển từ 2,8 triệu bolivar "cũ" thành 28 bolivar "mới".
A. Lạm phát vừa phải
B. Lạm phát phi mã
C. Siêu lạm phát
D. Không có lạm phát
Câu 4: Chủ thể nào trong các trường hợp dưới đây có hành vi cạnh tranh lành mạnh?
Trường hợp 1: Công ty M thường xuyên so sánh sản phẩm của mình với sản phẩm của đối thủ trên thị trường và phóng đại ưu điểm của mình trong các chiến dịch quảng cáo.
Trường hợp 2: Công ty X chú trọng đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm, cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng tận tâm và duy trì các chương trình ưu đãi hấp dẫn.
Trường hợp 3: Công ty Y tìm cách mua lại dữ liệu khách hàng và kế hoạch kinh doanh của đối thủ để có lợi thế cạnh tranh.
Trường hợp 4: Công ty Z đầu tư vào công nghệ hiện đại, cải tiến quy trình sản xuất nhằm tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm.
A. Tất cả các công ty đều cạnh tranh lành mạnh.
B. Không có công ty nào cạnh tranh lành mạnh.
C. Công ty M và Công ty Y (trong trường hợp 1, 3).
D. Công ty X và Công ty Z (trong trường hợp 2, 4).
Câu 5: Một doanh nghiệp sản xuất xe đạp quyết định mở rộng quy mô sản xuất vì giá xe đạp trên thị trường đang tăng cao, trong khi giá nguyên vật liệu không đổi. Quyết định này phản ánh quy luật nào của quan hệ cung – cầu?
A. Khi giá cả tăng, lượng cung tăng
B. Khi giá cả tăng, lượng cung giảm
C. Khi giá cả tăng, lượng cầu tăng
D. Khi giá cả giảm, lượng cung tăng
Câu 6: Trường hợp dưới đây đề cập đến loại hình thất nghiệp nào?
Do tác động của khủng hoảng kinh tế, hàng hóa sản xuất ra không bán được, công ty X phải thu hẹp sản xuất, khiến nhiều lao động bị mất việc làm.
A. Thất nghiệp cơ cấu.
B. Thất nghiệp chu kì.
C. Thất nghiệp tạm thời.
D. Thất nghiệp tự nguyện
Câu 7: Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) được gọi là
A. Lực lượng lao động.
B. Ý tưởng kinh doanh.
C. Cơ hội kinh doanh.
D. Năng lực quản trị.
Câu 8: Trong nền kinh tế thị trường, việc làm
A. tồn tại dưới nhiều hình thức, bị giới hạn về không gian và thời gian.
B. chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất và bị giới hạn về không gian.
C. tồn tại dưới nhiều hình thức; không giới hạn về không gian, thời gian.
D. chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất, không giới hạn về thời gian.
Câu 9: Trong trường hợp dưới đây, nhà nước đã thực hiện chính sách nào để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
Thất nghiệp gia tăng làm giảm tiêu dùng xã hội, các doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất gây lãng phí nguồn lực sản xuất trong nền kinh tế. Với vai trò kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp, Nhà nước cần hỗ trợ các doanh nghiệp khôi phục, phát triển sản xuất, kinh doanh; tạo nhiều việc làm; thu hút lao động qua các chính sách tài khoá; chính sách tiền tệ.
A. Trợ cấp cho người lao động bị thất nghiệp/ người lao động đang tạm thời ngừng việc.
B. Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.
C. Hỗ trợ doanh nghiệp khôi phục, phát triển sản xuất thông qua chính sách tài khóa, tiền tệ.
D. Hỗ trợ kinh phí đào tạo và tái đào tạo người lao động; khuyến khích và hỗ trợ khởi nghiệp.
Câu 10: Xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay chú trọng vào
A. lao động giản đơn.
B. lao động chất lượng cao.
C. lao động phổ thông.
D. lao động chưa qua đào tạo.
Câu 11: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
A. Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động.
B. Người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.
C. Nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất.
D. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động.
Câu 12: Xác định nhân tố ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp sau:
Nhằm tạo môi trường thuận lợi thu hút doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tại khu vực nông thôn, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi và hỗ trợ gồm miễn, giảm tiền thuê đất và hỗ trợ tín dụng đầu tư. Theo đó, doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ngân sách địa phương hỗ trợ lãi suất vay thương mại để thực hiện dự án. Nhờ có những chính sách trên, nhiều doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư vốn vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông, lâm nghiệp thuỷ sản.
A. Giá bán sản phẩm.
B. Chính sách của nhà nước.
C. Trình độ công nghệ sản xuất.
D. Số lượng người tham gia cung ứng.
Câu 13: Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà
A. người tiêu dùng sẵn sàng mua khi các đơn vị phân phối có chương trình khuyến mại.
B. nhà phân phối đang thực hiện hoạt động đầu cơ để tạo sự khan hiếm trên thị trường.
C. nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định.
D. người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định.
Câu 14: Lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường không bị ảnh hưởng bởi nhân tố nào sau đây?
A. Thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.
B. Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.
C. Số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ.
D. Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.
Câu 15: Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?
A. Tác động qua lại chặt chẽ với nhau.
B. Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ gì.
C. Tác động một chiều từ phía thị trường lao động.
D. Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm.
Câu 16:............................................
............................................
............................................