Phiếu trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 11 chân trời Ôn tập giữa kì 1 (Đề 5)

Tổng hợp câu hỏi ôn tập trắc nghiệm Giáo dục kinh tế pháp luật 11 chân trời sáng tạo. Câu hỏi và bài tập Ôn tập giữa kì 1 (Đề 5). Bộ trắc nghiệm có nhiều câu hỏi, phân bổ đều trên các bài học. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp học sinh nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.

Xem: => Giáo án kinh tế pháp luật 11 chân trời sáng tạo

TRẮC NGHIỆM GIÁO DỤC KINH TẾ PHÁP LUẬT 11 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO GIỮA KÌ 1

ĐỀ SỐ 05:

Câu 1: Trong năm 2020 và 2021, do dịch bệnh và đứt gãy nguồn cung, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi liên tục gia tăng. Nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng khó khăn, số lượng doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh và giải thể cũng tăng mạnh.

Nguyên nhân chính dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp gia tăng là gì?

A. Người lao động không muốn làm việc do mức lương không đáp ứng mong muốn

B. Nền kinh tế suy thoái, doanh nghiệp thu hẹp sản xuất, giảm nhu cầu lao động

C. Người lao động thiếu chuyên môn, không đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp

D. Người lao động tự nguyện nghỉ việc để chuyển sang ngành nghề khác

Câu 2: Việc Pepsi đạt được thỏa thuận độc quyền cung cấp đồ uống cho Subway, thay thế Coca-Cola, là một biểu hiện của loại cạnh tranh nào dưới đây?

A. Cạnh tranh giữa người tiêu dùng với nhau

B. Cạnh tranh giữa các nhà sản xuất cùng loại sản phẩm

C. Cạnh tranh giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng

D. Cạnh tranh giữa các nhà nước với nhau

Câu 3: Sau khi Trung Nguyên Legend mở rộng hoạt động tại Mỹ, số lượng khách hàng đến trải nghiệm và mua cà phê ngày càng tăng cao. Nhận thấy nhu cầu lớn, công ty quyết định nhập khẩu nhiều nguyên liệu hơn và mở thêm chi nhánh mới.

Trong trường hợp này, quan hệ cung - cầu thể hiện ở điểm nào?

A. Cầu tăng, doanh nghiệp mở rộng sản xuất, lượng cung tăng

B. Cung giảm, giá cả sản phẩm giảm

C. Cầu giảm, doanh nghiệp thu hẹp sản xuất

D. Cung bằng cầu, giá cả không thay đổi

Câu 4: Giai đoạn từ năm 1986 đến năm 1992, Việt Nam đã thực hiện nhiều chính sách kinh tế và tiền tệ để kiềm chế lạm phát. Theo thông tin trên, mức lạm phát của Việt Nam năm 1986 là 774% và giảm xuống 14% vào năm 1992. Dựa vào mức lạm phát, có thể kết luận rằng:

A. Năm 1986, Việt Nam rơi vào tình trạng siêu lạm phát

B. Năm 1989, Việt Nam chỉ trải qua lạm phát vừa phải

C. Năm 1992, Việt Nam vẫn trong tình trạng siêu lạm phát

D. Việt Nam chưa từng trải qua lạm phát phi mã

Câu 5: Sau đại dịch COVID-19, nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn do doanh nghiệp phải tạm ngừng hoạt động, dẫn đến nhiều lao động mất việc làm. Nhằm khắc phục tình trạng này, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 43/2022/QH15 với các chính sách hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội, đặt mục tiêu giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị xuống dưới 4%. Vậy chính sách này có tác động gì đến vấn đề thất nghiệp?

A. Giúp người lao động có việc làm ngay lập tức mà không cần đào tạo

B. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo thêm cơ hội việc làm cho người lao động

C. Hạn chế sự phát triển của các doanh nghiệp để duy trì mức lương ổn định

D. Khiến tỷ lệ thất nghiệp tăng do nhiều doanh nghiệp phải cắt giảm chi phí

Câu 6: Quan hệ cung - cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể sản xuất kinh doanh?

A. Là cơ sở để đưa ra các biện pháp góp phần bình ổn thị trường.

B. Là căn cứ để quyết định mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất.

C. Là căn cứ giúp người dân lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.

D. Là cơ sở để lập kế hoạch nhằm đầu cơ, tích trữ hàng hóa thiết yếu.

Câu 7: Chủ thể sản xuất, kinh doanh có xu hướng thu hẹp quy mô sản xuất, khi

A. cung lớn hơn cầu.

B. cung nhỏ hơn cầu.

C. cung bằng cầu.

D. giá cả hàng hóa tăng.

Câu 8: Năm 1985, Việt Nam tiến hành đổi tiền theo Quyết định số 01/HĐBT-TĐ ngày 13/9/1985. Sau cuộc đổi tiền, nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát tăng cao: CPI năm 1986 tăng lên 114,7%, năm 1987 là 323,1% , năm 1988 là 393%.

Xác định tình trạng lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 1986 - 1988.

A. Lạm phát vừa phải.

B. Lạm phát phi mã.

C. Siêu lạm phát.

D. Lạm phát nghiêm trọng

Câu 9: Để khắc phục tình trạng lạm phát do lượng tiền mặt trong lưu thông vượt quá mức cần thiết, nhà nước cần

A. giảm thuế.

B. giảm mức cung tiền.

C. giảm lãi suất tiền gửi.

D. tăng chi tiêu ngân sách

Câu 10: Cạnh tranh tạo điều kiện để người tiêu dùng được tiếp cận hàng hóa

A. đơn điệu về mẫu mã; chủng loại, chất lượng kém; giá thành cao.

B. chất lượng tốt; phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá cả hợp lý.

C. giá thành cao; đơn điệu về mẫu mã, chủng loại; chất lượng tốt.

D. chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá thành cao.

Câu 11: Tình trạng lạm phát không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?

A. Chi phí sản xuất tăng cao.

B. Tổng cầu của nền kinh tế tăng.

C. Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,… giảm.

D. Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.

Câu 12: Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động mong muốn làm việc nhưng không thể tìm kiếm được việc làm được gọi là

A. thất nghiệp tự nguyện.

B. thất nghiệp không tự nguyện.

C. thất nghiệp cơ cấu.

D. thất nghiệp tạm thời. 

Câu 13: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “Thị trường việc làm là nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa ………. về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc”.

A. người lao động với nhau.

B. người sử dụng lao động với nhau.

C. người lao động và người sử dụng lao động.

D. người lao động với nhân viên môi giới việc làm.

Câu 14: Lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường không bị ảnh hưởng bởi nhân tố nào sau đây?

A. Thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.

B. Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.

C. Số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ.

D. Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế. 

Câu 15: Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với nền kinh tế?

A. Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.

B. Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.

C. Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.

D. Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.

Câu 16: ............................................

............................................

............................................

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm kinh tế pháp luật 11 chân trời sáng tạo - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay