Phiếu trắc nghiệm Ngữ văn 11 chân trời Ôn tập bài 5: Băn khoăn tìm lẽ sống (bi kịch) (phần 2)

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn 11 chân trời sáng tạo. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Ôn tập bài 5: Băn khoăn tìm lẽ sống (bi kịch) (phần 2). Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng, tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.

Xem: => Giáo án ngữ văn 11 chân trời sáng tạo

ÔN TẬP BÀI 5. BĂN KHOĂN TÌM LẼ SỐNG (BI KỊCH) (PHẦN 2)

Câu 1: “Vũ Như Tô” là tác phẩm kịch thuộc đề tài gì

  1. Tình yêu
  2. Lịch sử
  3. Tình bạn
  4. Thiên nhiên

Câu 2: Nguyên nhân nào dẫn đến mâu thuẫn dân chúng đã đứng lên đấu tranh chống lại triều đình trong văn bản Vĩnh biệt Cửu trùng đài:

  1. Nhân dân muốn lập vị vua mới.
  2. vua quan sống sa đọa, ăn chơi thỏa thích mà đời sống người dân thì cùng cực, nghèo khổ.
  3. Do vua ban hành những chính sách mới không hợp lòng dân.
  4. Do vua chúa nhu nhược, để giặc giã xâm chiếm đất nước.

Câu 3: Vở kịch Vũ Như Tô viết về giai đoạn đoạn lịch sử nào?

  1. Thế kỉ XV dưới triều vua Lê
  2. Thế kỉ XVI dưới triều vua Lê
  3. Thế kỉ XVIII dưới triều vua Nguyễn
  4. Thế kỉ XIX dưới triều vua Nguyễn

Câu 4: Thông tin nào sau đây chưa chính xác về tác giả Nguyễn Huy Tưởng

  1. Nguyễn Huy Tưởng sinh năm 1912, mất năm 1960.
  2. Xuất thân trong một gia đình nhà nho.
  3. Nguyễn Huy Tưởng có thiên hướng khai thác đề tài lịch sử
  4. Tác giả có đóng góp nổi bật ở thể loại truyện ngắn và tùy bút

Câu 5: Ai đã khiến cho Vũ Như Tô thay đổi quyết định việc xảy Cửu Trùng Đài?

  1. Lê Tương Dực
  2. Trịnh Duy Sản
  3. Đan Thiềm
  4. Nhân dân

Câu 6: Ngoài tác động của Đan Thiềm, thì nguyên nhân chính khiến Vũ Như Tô đồng ý xây Cửu trùng đài là gì trong văn bản Vĩnh biệt Cửu trùng đài?

  1. Muốn để lại cho đất nước và vua Lê Tương Dực một công trình tuyệt tác
  2. Ông muốn lưu lại tên tuổi mình trong nghìn thu lịch sử.
  3. Ông muốn xây dựng và để lại một công trình vĩ đại và bền vững như trăng sao, để cho nhân dân nghìn thu hãnh diện
  4. Vì ông quá ham danh lợi và quyền lực.

Câu 7: Bi kịch của Vũ Như Tô trong tác phẩm kịch cùng tên là gì?

  1. Muốn cống hiến nhưng không được cống hiến.
  2. Từ chối xây dựng Cửu Trùng Đài nhưng rồi phải xây dựng.
  3. Bi kịch của người nghệ sĩ không giải quyết được mối quan hệ khát vọng nghệ thuật và hiện thực xã hội; giữa người nghệ sĩ và công dân. Bi kịch của Vũ Như Tô
  4. Ông muốn xây dựng và để lại một công trình vĩ đại và bền vững như trăng sao, để cho nhân dân nghìn thu hãnh diện, nhưng bị đập phá và bị giết.

Câu 8: Vấn đề mà Nguyễn Huy Tưởng đặt ra trong đoạn trích “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài” cũng như tác phẩm “Vũ Như Tô” là gì?

  1. Mối quan hệ giữa quyền lợi giai cấp thống trị với cuộc sống nhân dân.
  2. Khẳng định sự sống còn của chế độ phong quyền gắn liền với quyền lợi của nhân dân.
  3. Mối quan hệ giữa tài năng và đạo đức, giữa lí tưởng cao siêu với thực tế.
  4. Mối quan hệ giữa nghệ thuật với cuộc sống; giữa lí tưởng cao siêu với lợi ích bức thiết của nhân dân.

 

Câu 9: Câu 9: Hăm-lét đã đối xử với các bạn cũ của mình ra sao khi bị xem là mất trí nhớ trong văn bản Sống hay không sống – đó là vấn đề?

  1. Lịch thiệp nhưng gượng gạo
  2. Rất thô lỗ
  3. Rất thân thiện và gần gũi
  4. Không quan tâm và không nói chuyện

Câu 10: Tác phẩm nào dưới đây không phải là bi kịch của Uy-li-am Sếch-Xpia trong văn bản Sống hay không sống – đó là vấn đề:

  1. Romeo và Juliet
  2. Hăm-lét
  3. Othello
  4. Đêm thứ mười hai

Câu 11: Vì sao Hăm-lét quyết tâm nói lời tàn nhẫn với Ô-phê-li-a trong văn bản Sống hay không sống – đó là vấn đề?

  1. Để nàng rời xa mình
  2. Để nàng hận mình rồi đi lấy chồng
  3. Để nàng thôi hi vọng vào mình
  4. Đề nàng càng thêm yêu mình

Câu 12: Ô-phê-li-a đã trả lại cho Hăm-lét thứ gì trong văn bản Sống hay không sống – đó là vấn đề?

  1. Một cây gươm
  2. Một chiếc nhẫn
  3. Một chiếc trâm cài tóc
  4. Kì vật tình yêu

Câu 13: Khi Ô-lê-phi-a và Hăm-lét đang nói chuyện thì nhà vua làm gì trong văn bản Sống hay không sống – đó là vấn đề?

  1. Nấp đằng sau để nghe lén
  2. Nói xen ngang
  3. Đang đi về cùng Hoàng Hậu
  4. Đang ngự triều

Câu 14: Sự khác biệt giữa lời Hăm-lét nói với Ô-phê-li-a trong độc thoại và đối thoại trong văn bản Sống hay không sống – đó là vấn đề là gì?

  1. Độc thoại và đối thoại mâu thuẫn với nhau. Trong lòng dù còn yêu nhưng cố tình nói lời tàn nhẫn cốt để Ô-phê-li-a rời xa mình
  2. Dù không còn yêu nhưng vẫn cố tình nói lời yêu thương với Ô-phê-li-a
  3. Thể hiện tình yêu mãnh liệt với Ô-phê-li-a cùng những lời đường mật
  4. Thể hiện tình cảm lạnh nhạt với Ô-phê-li-a để rời xa

Câu 15: Tác giả của vở kịch là ai?

  1. Vũ Như Tô
  2. Lưu Quang Vũ
  3. Nguyễn Huy Tưởng
  4. Vũ Đình Long

Câu 16: Văn bản "Vĩnh biệt Cửu trùng đài" là một hồi trong vở kịch nào?

  1. Vũ Như Tô
  2. Bắc Sơn
  3. Những người ở lại
  4. Sống mãi với thủ đô

Câu 17: Trong nói và viết, cần tránh hiện tượng nào?

  1. Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết.
  2. Ngôn ngữ viết được trình bày lại bằng lời nói.
  3. Dùng ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết đúng lúc, đúng chỗ.
  4. Dùng những yếu tố đặc thù của ngôn ngữ viết khi nói.

Câu 18: Nhận xét nào về các câu văn vần trong truyện Tấm Cám chưa chính xác?

  1. Có người nói và người nghe.
  2. Người nghe không có mặt.
  3. Được thể hiện bằng âm thanh và ngữ điệu.
  4. Ngôn ngữ tự nhiên, trau chuốt.

Câu 19: Dòng nào nêu nhận xét đúng nhất về các câu văn vần trong truyện Tấm Cám?

  1. Là văn bản (ngôn ngữ) nói.
  2. Là văn bản (ngôn ngữ) viết.
  3. Là văn bản (ngôn ngữ) nói được ghi lại bằng chữ viết.
  4. Là văn bản (ngôn ngữ) viết được trình bày bằng hình thức nói.

Câu 20: Dòng nào sau đây nêu nhận xét đúng nhất về đoạn văn sau:

- Sao anh không cưỡi lên ngựa mà chạy cho mau?

[...]

- Rõ khéo cho anh, bốn cẳng lại so với sáu cẳng được à?

(Truyện cười dân gian Việt Nam)

  1. Là văn bản (ngôn ngữ) nói.
  2. Là văn bản (ngôn ngữ) viết.
  3. Là văn bản (ngôn ngữ) nói được ghi lại bằng chữ viết.
  4. Là văn bản (ngôn ngữ) viết được trình bày bằng hình thức nói.

Câu 21: Nhận xét nào sau đây không phải nói về đặc điểm diễn đạt của đoạn văn trên?

  1. Từ ngữ tự nhiên
  2. Từ ngữ chọn lọc
  3. Từ ngữ có tính khẩu ngữ
  4. Dùng hình thức tỉnh lược

Câu 22: Dòng nào nêu nhận xét đúng nhất về các câu văn vần trong truyện Tấm Cám ?

  1. Là văn bản (ngôn ngữ) nói.
  2. Là văn bản (ngôn ngữ) viết.
  3. Là văn bản (ngôn ngữ) nói được ghi lại bằng chữ viết.
  4. Là văn bản (ngôn ngữ) viết được trình bày bằng hình thức nói.

Câu 23: Ngôn ngữ viết được sự hỗ trợ của yếu tố nào?

  1. Nét mặt
  2. Cử chỉ
  3. Dấu câu
  4. Điệu bộ

Câu 24: Điểm khác biệt rõ nhất giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết về phương tiện vật chất là gì?

  1. Có sự phối hợp giữa âm thanh với các phương tiện phi ngôn ngữ.
  2. Có sự xuất hiện trực tiếp của người nghe.
  3. Ngôn ngữ tự nhiên, ít trau chuốt.
  4. Sử dụng các yếu tố dư, thừa, lặp,...

Câu 25: Điểm khác biệt rõ nhất giữa ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói về đặc điểm diễn đạt là gì?

  1. Sử dụng các từ ngữ phù hợp với từng phong cách.
  2. Diễn đạt chặt chẽ, rõ ràng, trong sáng.
  3. Sử dụng câu dài với nhiều thành phần câu.
  4. Từ ngữ có tính biểu cảm cao.

 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm ngữ văn 11 chân trời sáng tạo - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay