Phiếu trắc nghiệm Ngữ văn 11 kết nối Ôn tập bài 1. Câu chuyện và điểm nhìn trong truyện kể (phần 2)

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn 11 kết nối tri thức. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Ôn tập bài 1. Câu chuyện và điểm nhìn trong truyện kể (phần 2). Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng, tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.

Xem: => Giáo án ngữ văn 11 kết nối tri thức

ÔN TẬP BÀI 1. CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ (PHẦN 2)

Câu 1: Nhân vật Tràng được miêu tả với tính cách như thế nào trong đoạn trích ‘Vợ nhặt’?

  1. Hiền lành, vui tính, hay vui đùa với mấy đứa trẻ trong xóm
  2. Lầm lì ít nói
  3. Khuôn mặt dữ dằn, bặm trợn, hay cáu kỉnh
  4. Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang

Câu 2: Đoạn trích ‘Vợ nhặt’ là của tác giả nào?

  1. Nam Cao
  2. Ngô Tất Tố
  3. Kim Lân
  4. Chế Lan Viên

Câu 3: Vợ nhặt được in trong tác phẩm nào?

  1. Con chó xấu xí
  2. Nên vợ nên chồng
  3. Nhà nghèo
  4. O chuột

Câu 4: Công việc của Tràng là gì trong đoạn trích ‘Vợ nhặt’?

  1. Nông dân
  2. Kéo xe bò thuê
  3. Cày thuê
  4. Xay lúa thuê

Câu 5: Đâu là miêu tả đúng nhất về ngoại hình của nhân vật Tràng

  1. Đầu cao, lưng to bè, 2 con mắt nhỏ tí, ngà ngà đắm vào bóng chiều, 2 bên quai hàm bạnh ra.
  2. Khỏe, chạy nhanh như ngựa.
  3. Cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai mắt gườm gườm trông gớm chết!
  4. Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang

Câu 6: Quyết định theo Tràng về làm vợ của thị thể hiện thị là con người thế nào trong đoạn trích ‘Vợ nhặt’?

  1. Dễ dãi không có tự trọng
  2. Thể hiện khát vọng sống mãnh liệt
  3. Vì thị muốn lấy chồng
  4. Vì thị muốn ăn ngon

Câu 7: Kết thúc truyện ngắn Vợ nhặt là hình ảnh nào?

  1. Đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời
  2. Hình ảnh đoàn người đói và lá cờ đỏ sao vàng bay phấp phới
  3. Tiếng trống thuế dồn dập
  4. Tiếng hờ khóc của những gia đình có người chết đói

Câu 8: Giá trị hiện thực của truyện ngắn “Vợ nhặt” là:

  1. Cho thấy một thảm cảnh thê thảm của những con người nghèo trong nạn đói 1945 do phát xít Nhật và thực dân Pháp gây nên.
  2. Tố cáo tội ác của bọn thực dân phát xít.
  3. Thể hiện lòng cảm thông sâu sắc đối với số phận con người trong nạn đói.
  4. Là bài ca ca ngợi sự sống, tình thương, sự cưu mang, đùm bọc, khát vọng

Câu 9: Ba lần chính Nam Cao kể việc Chí Phèo đến nhà Bá Kiến (rạch mặt ăn vạ, vòi tiền, trả thù) có điểm gì giống nhau trong việc thể hiện tính cách số phận bi kịch của Chí Phèo trong truyện Chí Phèo?

  1. Cho thấy bản chất đối nghịch trong quan hệ.
  2. Cho thấy tình trạng cùng quẫn của Chí Phèo.
  3. Đều căng thẳng, có kịch tính.
  4. Đều cho thấy sự lọc lõi, nham hiểm của Bá Kiến.

Câu 10: Dòng nào sau đây khái khát đúng nhất về ý nghĩa đặc biệt của bát cháo hành mà thị Nở mang cho Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao?

  1. Vật đầu tiên Chí Phèo được cho, không do cướp giật mà có.
  2. Vật biểu trưng cho hương vị ngọt ngào của hạnh phúc, tình yêu.
  3. Vật biểu trưng cho tình người thơm thảo trong xã hội cũ.
  4. Vật biểu trưng cho niềm khát khao hạnh phúc của Chí Phèo.

Câu 11: Nhận định nào nêu được bao quát hơn cả ý nghĩa chủ yếu của nhân vật thị Nở trong truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao?

  1. Thị Nở là biểu hiện tập trung của cái nghèo, xấu, dở hơi, xuất thân thấp kém,...của con người.
  2. Thị Nở là hiện thân cho niềm mơ ước, khát khao bình dị, chính đáng nhưng không bao giờ đạt được của Chí Phèo.
  3. Thị Nở là nhịp cầu nối Chí Phèo với cuộc sống con người trong một xã hội "bằng phẳng, thân thiện".
  4. Thị Nở là hiện thân cho tình yêu, hạnh phúc, niềm khát khao và cả nỗi tuyệt vọng của Chí Phèo.

Câu 12: Dòng nào sau đây khái quát đúng nhất về ý nghĩa đặc biệt của bát cháo hành mà Thị Nở mang vào cho Chí Phèo trong truyện Chí Phèo?

  1. Lần đầu tiên Chí được cho, không phải do cướp giật mà có
  2. Vật biểu trưng cho miền khao khát hạnh phúc của Chí
  3. Vật biểu trưng cho hương vị ngọt ngào của hạnh phúc, tình yêu
  4. Vật biểu trưng cho tình người thơm thảo trong xã hội.

Câu 13: Trong truyện Chí Phèo, Chí Phèo đã đòi Bá Kiến trả lại cho mình thứ gì?

  1. Tuổi thanh xuân đã mất vì những năm ở tù.
  2. Đất mà Bá Kiến đâ cướp.
  3. Tiền làm công khi Chí Phèo ở nhà Bá Kiến.
  4. Cuộc đời lương thiện xưa kia.

Câu 14: Dự cảm về tương lai. Chí Phèo sợ nhất điều gì trong truyện Chí Phèo?

  1. Đói rét
  2. Bệnh tật
  3. Cô độc
  4. Tuổi già.

Câu 15: Trong các mối quan hệ sau, mối quan hệ nào có tác động trực tiếp đến việc khơi sâu bi kịch bị từ chối quyền làm người của Chí Phèo trong truyện Chí Phèo?

  1. Chí Phèo – Bá Kiến
  2. Chí Phèo – Thị Nở
  3. Chí Phèo – Năm Thọ
  4. Chí Phèo – Tự Lăng

Câu 16: Cách giải thích nào chỉ ra được nguyên nhân sâu xa cái chết bi thảm của Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của nhà văn Nam Cao?

  1. Vì hiểu rõ tình trạng, bế tắc, tuyệt vọng của mình.
  2. Vì hận đời, hận mình.
  3. Vì hận cô cháu thị Nở từ chối mình.
  4. Vì hận Bá Kiến, liều mạng trả thù.

Câu 17: Nhận xét nào sau đây không phải nói về đặc điểm diễn đạt của đoạn văn trên?

  1. Từ ngữ tự nhiên
  2. Từ ngữ chọn lọc
  3. Từ ngữ có tính khẩu ngữ
  4. Dùng hình thức tỉnh lược

Câu 18: Ngôn ngữ nói rất đa dạng về ngữ điệu: giọng nói có thể cao hay thấp, nhanh hay chậm, mạnh hay yếu, liên tục hay ngắt quãng. Ý kiến trên đúng hay sai? Vì sao?

  1. Đúng. Vì nó sẽ thay đổi dựa trên ngữ cảnh, cảm xúc của người nói.
  2. Sai. Vì người nói không thể nói quá dài được
  3. Phụ thuộc vào người nghe và cảm nhận
  4. Sai vì người nói ngắt quãng sẽ gây khó chịu cho người nghe

Câu 19: Ngôn ngữ nói không được sử dụng tiếng lóng, giản lược, đúng hay sai? Vì sao?

  1. Sai. Ngôn ngữ viết không được sử dụng tiếng lóng, giản lược còn ngôn ngữ nói vẫn sử dụng để biểu lộ cảm xúc.
  2. Đúng. Vì nó thể hiện sự tôn trọng của người nói với đối tượng nghe
  3. Tùy theo tình huống ngữ cảnh.
  4. Đúng. Vì mọi người phải nói tiếng phổ thông để người nghe dễ hiểu.

Câu 20: Dòng nào sau đây không phải là đặc điểm của ngôn ngữ nói?

  1. Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh.
  2. Ngôn ngữ nói đa dạng về ngữ điệu.
  3. Ngôn ngữ nói sử dụng nhiều lớp từ, kiểu câu đa dạng.
  4. Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ tinh luyện và trau chuốt.

Câu 21: Dòng nào sau đây nêu nhận xét đúng nhất về đoạn văn sau:

- Sao anh không cưỡi lên ngựa mà chạy cho mau?

 

[...]

 

- Rõ khéo cho anh, bốn cẳng lại so với sáu cẳng được à?

(Truyện cười dân gian Việt Nam)

  1. Là văn bản (ngôn ngữ) nói.
  2. Là văn bản (ngôn ngữ) viết.
  3. Là văn bản (ngôn ngữ) nói được ghi lại bằng chữ viết.
  4. Là văn bản (ngôn ngữ) viết được trình bày bằng hình thức nói.

 

Câu 22: Điểm khác biệt rõ nhất giữa ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói về đặc điểm diễn đạt là gì?

  1. Sử dụng các từ ngữ phù hợp với từng phong cách.
  2. Diễn đạt chặt chẽ, rõ ràng, trong sáng.
  3. Sử dụng câu dài với nhiều thành phần câu.
  4. Từ ngữ có tính biểu cảm cao.

Câu 23: Ngôn ngữ nói được hiểu như thế nào?

  1. Ngôn ngữ đa dạng về ngữ điệu.
  2. Ngôn ngữ nói sử dụng nhiều lớp từ, kiểu câu đa dạng.
  3. Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ tinh luyện và trau chuốt.
  4. Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh.

Câu 24: Từ ngữ trong ngôn ngữ viết có đặc điểm gì?

  1. Từ ngữ được lựa chọn, thay thế nên có điều kiện đạt được tính chính xác, tránh các từ ngữ địa phương, tiếng lóng, tiếng tục.
  2. Từ ngữ được thoải mái viết theo ý thích của người biên soạn.
  3. Từ ngữ được quy định theo từng địa phương, không thống nhất.

Câu 25: Điểm khác biệt rõ nhất giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết về phương tiện vật chất là gì?

  1. Có sự phối hợp giữa âm thanh với các phương tiện phi ngôn ngữ.
  2. Có sự xuất hiện trực tiếp của người nghe.
  3. Ngôn ngữ tự nhiên, ít trau chuốt.
  4. Sử dụng các yếu tố dư, thừa, lặp,..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm ngữ văn 11 kết nối tri thức - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay