Phiếu trắc nghiệm Ngữ văn 11 kết nối Ôn tập bài 3. Cấu trúc của văn bản nghị luận (phần 1)
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn 11 kết nối tri thức. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Ôn tập bài 3. Cấu trúc của văn bản nghị luận (phần 1). Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng, tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.
Xem: => Giáo án ngữ văn 11 kết nối tri thức
ÔN TẬP BÀI 3. CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN (PHẦN 1)
Câu 1: Đáp án không phải giá trị nghệ thuật của tác phẩm Chiếu cầu hiền?
- Lập luận chặt chẽ, hợp lí, thuyết phục.
- Lời lẽ khiêm nhường, chân thành.
- Từ ngữ giàu sức gợi
- Từ ngữ bác học, chau chuốt, bóng bẩy.
Câu 2: Đáp án nào không phải là sáng tác của Ngô Thị Nhậm?
- Bút hải tùng đàm
- Thủy vân nhàn đàm
- Trúc Lâm tông chỉ nguyên thanh
- Lưu hương kí
Câu 3: Đáp án không thể hiện đúng thái độ của sĩ phu Bắc Hà:
- Kẻ sĩ mai danh ẩn tích uổng phí tài năng
- Người ra làm quan thì giữ mình không dám nói thẳng
- Nhiều người có tài năng còn chưa chịu ra giúp nước
- Nhiều người ngưỡng mộ tài năng của vua Quang Trung đã ra tiến cử
Câu 4: Đâu không phải là thái độ của vua Quang Trung khi cầu hiền?
- Thái độ khiêm tốn
- Tha thiết cầu hiền, lo lắng cho sự nghiệp của đất nước
- Dùng mệnh lệnh để bắt người tài ra giúp nước
- Thái độ chân thành, trân trọng người có tài
Câu 5: Vì sao trong “Chiếu cầu hiền” tác giả không đề cập đến những sĩ phu không hợp tác với triều đình?
- Vua Quang Trung cho đó là chuyện nhỏ, không đáng quan tâm
- Vì số người chống đối ít, không đủ sức mạnh để chống lại
- Vì vua Quang Trung chủ trương hòa giải, khoan dung để chiêu hiền đãi sĩ để tạo sức mạnh và xây dựng đất nước
- Vì vua không muốn gây mất đoàn kết dân tộc
Câu 6: Câu văn nào cho thấy rõ nhất niềm chờ mong khắc khoải người hiền ra giúp nước của vua Quang Trung?
- “Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng?”
- “Chiếu này ban xuống, các bậc quan viên lớn nhỏ, cùng với thứ dân trăm họ, người nào có tài năng học thuật, mưu hay hơn đời, cho phép được dâng sớ tâu bày sự việc”
- “Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, nhưng những người học rộng tài cao chưa thấy có ai tìm đến”
- “Hay đang thời đổ nát không thể ra phụng sự vương hầu chăng?”
Câu 7: Tại sao trong các sĩ phu lại có người không phục vua Quang Trung?
- Vua Quang Trung không biết phép trị nước
- Vua Quang Trung có xuất thân từ tầng lớp bình dân
- Vua Quang Trung không thông hiểu đạo Nho
- Vua Quang Trung không biết điều quân đánh giặc
Câu 8: Câu văn “Suy đi tính lại trong vòm trời này, cứ cái ấp mười nhà ắt phải có người trung thành tín nghĩa” nói lên nội dung gì?
- Những người theo Quang Trung có rất nhiều
- Nhân tài đất Bắc không những có, mà có rất nhiều
- Dân chúng Bắc Hà rất đông
- Đất Bắc Hà rất ít nhân tài
Câu 9: Tác giả của đoạn trích “Tôi có một ước mơ” là ai?
- Mác –tin Lu-thơ Kinh
- Aleksandr Sergeyevich Pushkin
- Rabindranath Tagore
- Vic-tor Huy-gô
Câu 10: Đoạn trích “Tôi có một ước mơ” nằm trong
- Bước đến tự do, Câu chuyện Mon-ga-mơ- ri- Montgomery
- Người đàn ông của chúng tôi ở Havana
- Ăn sáng với kim cương
- Một con gấu tên là Paddington, với hình minh họa của Peggy Fortnum
Câu 11: Đoạn trích “Tôi có một ước mơ” được viết theo phương thức nào?
- Nghị luận
- Tự sự
- Biểu cảm
- Chính luận
Câu 12: Vấn đề trọng tâm được đề cập trong văn bản Tôi có một ước mơ là gì?
- Kêu gọi sự đấu tranh giành quyền bình đẳng cho người da đen
- Nỗi khổ của người da màu
- Người da màu bị đàn áp trong xã hội
- Nói về ước mơ, hoài bão của nhân vật tôi khi còn bé
Câu 13: Vì sao tác giả chọn “Tôi có một giấc mơ” làm ý tưởng chủ đạo xuyên suốt văn bản?
- Thể hiện niềm ước mơ được đến với Mỹ đất nước của sự văn minh và giàu có
- Giấc mơ của nước Mỹ là giấc mơ được hưởng quyền tự do, dân chủ, người dân có tiếng nói của riêng mình, bình đẳng công bằng.
- Mong mỏi có sự công bằng cho người da màu
- Niềm tin dành chiến thắng cho người da màu
Câu 14: Bài diễn thuyết Tôi có một giấc mơ được Martin Luther King đọc ở đâu vào thời gian nào?
- Tại đài tưởng niệm Lin-cơn ngày 28/8/1963
- Tại đài tưởng niệm Lin-cơn ngày 29/8/1963
- Tại đài tưởng niệm Lin-cơn ngày 29/8/1964
- Tại đài tưởng niệm Lin-cơn ngày 28/8/1964
Câu 15: Theo em tại sao không thể thay đổi trật tự các luận điểm trong văn bản trên?
- Vì nó được trình bày theo thứ tự của một quá trình đấu tranh mang tính liên kết cao
- Vì nó đã đầy đủ rồi
- Vì nó đã hay rồi
- Vì nó trình bày theo bố cục cố định
Câu 16: Đoạn trích “Tôi có một ước mơ’ có thể chia thành mấy phần?
- 2 phần
- 3 phần
- 4 phần
- 5 phần
Câu 17: Hồn thơ “trong sáng”, Hoài Thanh dùng chỉ nhà thơ nào trong bài viết “Một thời đại trong thi ca”?
- Nguyễn Nhược Pháp
- Lưu Trọng Lư
- Thế Lữ
- Nguyễn Bính
Câu 18: Theo tác giả, cái khó trong việc tìm ra tinh thần Thơ mới là gì trong đoạn trích “Một thời đại trong thi ca”?
- Trong Thơ mới có những trần ngôn sáo ngữ.
- Bài thơ nào trong thơ mới cũng là kiệt tác.
- Trong Thơ mới có những cái tầm thường, cái lố lăng.
- Trong Thơ mới có những bài thơ chúc tụng.
Câu 19: Nghệ thuật đặc sắc trong bài viết của Hoài Thanh là gì?
- Kết hợp nhiều cách diễn đạt khác nhau, đặt vấn đề và giải quyết vấn đề một cách thấu đáo
- Lời văn giàu tính hình tượng, ngôn ngữ trong sáng, giản dị, gần với phong cách chính luận.
- Lập luận khoa học, chặt chẽ, thấu đáo; văn phong tài hoa tinh tế, giàu cảm xúc
- Lối viết mạch lạc, rõ ràng, logic
Câu 20: Trong “Một thời đại thi ca”, Hoài Thanh viết: “Đời chúng ta nằm trong một chữ tôi. Mất bề rộng ta đi tìm bề sâu. Nhưng càng đi càng ớn lạnh”. Đỏ là nhận định của Hoài Thanh về hồn thơ của các nhà “Thơ mới” ở giai đoạn thoái trào. Cụm từ “nhưng động tiên đã khép”, ông chỉ nhà thơ nào?
- Thế Lữ
- Xuân Diệu
- Lưu Trọng Lư
- Hàn Mặc Tử
Câu 21: Theo Hoài Thanh, tinh thần Thơ mới rốt cuộc là gì?
- Sự mất dần cái tôi cá nhân trong thi đàn Việt Nam.
- Chữ ta với cái nghĩa tuyệt đối của nó xuất hiện trong thi ca.
- Cốt cách hiên ngang của người thi sĩ dần biến mất.
- Chữ tôi với cái nghĩa tuyệt đối của nó xuất hiện trong thi ca
Câu 22: Tác giả Hoài Thanh đã nêu ra cách nhận diện tinh thần Thơ mới như thế nào?
- So sánh bài hiện đại với bài cổ điển.
- So sánh bài hay với bài hay.
- So sánh bài hay với bài tầm thường.
- So sánh bài tầm thường với bài tầm thường.
Câu 23: Theo Hoài Thanh, người đại diện đầy đủ nhất cho thời đại của chữ “tôi” là ai trong đoạn trích “Một thời đại trong thi ca”?
- Vũ Hoàng Chương.
- Xuân Diệu
- Hàn Mặc Tử
- Chế Lan Viên
Câu 24: Hoài Thanh viết: “Đời chúng ta nằm trong một chữ tôi. Mất bề rộng ta đi tìm bề sâu. Nhưng càng đi càng ớn lạnh”. Đó là nhân định của Hoài Thanh về hồn thơ của các nhà “Thơ mới” ở giai đoạn thoái trào. Cụm từ “say đắm vẫn bơ vơ ”, ông chỉ nhà thơ nào?
- Hàn Mặc Tử
- Xuân Diệu
- Lưu Trọng Lư
- Huy Cận
Câu 25: Dòng nào sau đây không phải là đặc điểm của ngôn ngữ nói?
- Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh.
- Ngôn ngữ nói đa dạng về ngữ điệu.
- Ngôn ngữ nói sử dụng nhiều lớp từ, kiểu câu đa dạng.
- Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ tinh luyện và trau chuốt.