Trắc nghiệm câu trả lời ngắn KHTN 9 chân trời Bài 36: Các quy luật di truyền của Mendel
Tài liệu trắc nghiệm dạng câu trả lời ngắn Khoa học tự nhiên 9 (Sinh học) chân trời sáng tạo Bài 36: Các quy luật di truyền của Mendel. Dựa trên kiến thức của bài học, bộ tài liệu được biên soạn chi tiết, đúng trọng tâm và rõ ràng. Câu hỏi đa dạng với các mức độ khó dễ khác nhau. Tài liệu có file Word tải về. Thời gian tới, nội dung này sẽ tiếp tục được bổ sung.
Xem: => Giáo án sinh học 9 chân trời sáng tạo
BÀI 36. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
Câu 1: Cho các phát biểu sau về thí nghiệm lai một tính trạng của Mendel:
(1) F1 đồng tính, chỉ xuất hiện 1 kiểu hình.
(2) F2 có tỉ lệ phân tính 3 : 1.
(3) P là cơ thể dị hợp.
(4) Mendel chọn đậu Hà Lan vì có nhiều cặp tính trạng tương phản.
(5) F1 xuất hiện cả tính trạng trội và lặn.
Các phát biểu đúng là (Ghi thứ tự các phát biểu đúng từ nhỏ đến lớn, VD: 123, 234, 125…)
124
Câu 2: Phương pháp phân tích cơ thể lai của mendel gồm các bước:
1. Cho P thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng lai với nhau.
2. Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thiết.
3. Sử dụng toán xác suất thống kê phân tích kết quả lai rồi đưa ra giả thuyết.
4. Tạo các dòng thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng tương phản.
Thứ tự đúng là:
4132
Câu 3: Cho các phát biểu về Quy luật phân li độc lập:
(1) Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định.
(2) Khi hình thành giao tử, mỗi cặp alen phân li độc lập với cặp khác.
(3) Lai 2 tính trạng thuần chủng → F1 dị hợp 2 cặp gen.
(4) F2 có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.
(5) Các tỉ lệ riêng của từng tính trạng ở F2 không tuân theo quy luật phân li.
Số phát biểu đúng là:
4
Câu 4: Khi phân li độc lập và trội hoàn toàn thì phép lai: AaBbccEeFf x AabbCcddEeff có thể sinh ra đời con có số kiểu hình là:
64
Câu 5: Trong trường hợp mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gene AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gene tối đa là
27
Câu 6: Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gene: AaBbDdEeHh × aaBBDdeehh. Các cặp gene quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Tỷ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 5 tính trạng trên là
3/32
BÀI TẬP THAM KHẢO THÊM
Câu 1: Mendel đã sử dụng phương pháp nghiên cứu nào?
Trả lời: Phương pháp phân tích các thế hệ lai
Câu 2: Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li là gì?
Trả lời: Quá trình giảm phân diễn ra bình thường, không có đột biến xảy ra.
Câu 3: Trội không hoàn toàn là gì?
Trả lời: Là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.
Câu 4: Lai phân tích là gì?
Trả lời: Là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn.
Câu 5: Để xác định được tương quan trội lặn người ta sử dụng phép lai nào?
Trả lời: Phép lai phân tích.
Câu 6: Biến dị tổ hợp có ý nghĩa như thé nào?
Trả lời: ………………………………………
Câu 7: Quy luật phân li độc lập có ý nghĩa như thế nào?
Trả lời: ………………………………………
Câu 8: Một cơ thể có n cặp gene dị hợp thì tối đa sẽ có bao nhiêu loại giao tử?
Trả lời: ………………………………………
Câu 9: Cơ thể có KG: AABbDdee giảm phân sẽ cho ra bao nhiêu loại giao tử?
Trả lời: ………………………………………
Câu 10: Ở người, bố và mẹ đều có da đen, tóc xoăn sinh đứa con trai đầu lòng có da trắng tóc thẳng. Xác định kiểu gene của bố mẹ và đứa con nói trên. Biết rằng 2 cặp tính trạng nói trên do 2 cặp gene quy định và di truyền phân li độc lập với nhau.
Trả lời: ………………………………………
Câu 11: Cho cây thân cao, hoa đỏ lai với cây thân thấp, hoa trắng ® F1: Thân cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2: 301 cây thân cao, hoa đỏ; 600 cây thân cao, hoa hồng; 299 cây thân cao, hoa trắng; 100 cây thân thấp, hoa đỏ; 199 cây thân thấp, hoa hồng; 100 cây thân thấp, hoa trắng. Xác định quy luật di truyền của tính trạng và kiểu gene của cây F1
Trả lời: ………………………………………
Câu 12: Cho biết gene A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh; B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với b quy định hạt nhăn. Hai cặp tính trạng này di truyền độc lập với nhau. Cho 1 cây tự thụ phấn (cây P), đời con thu được kiểu hình với tỉ lệ 3 hạt vàng, trơn : 1 hạt xanh, trơn. Hãy suy luận để tìm kiểu gene của cây P.
Trả lời: ………………………………………
Câu 13: Cho biết gene A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh, cho cây có hạt vàng không thuần chủng lai với cây hạt xanh được F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn. Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2.
Trả lời: ………………………………………
Câu 14: Cho biết gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ dị hợp lai với cây hoa trắng được F1. Cho các cây F1 giao phấn tự do được F2. Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2
Trả lời: ………………………………………
Câu 15: Ở 1 loài thực vật, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; gene B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, các gene phân li độc lập nhau, quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Phép lai AaBB × AaBb thu được đời con có tỉ lệ kiểu gene như thế nào?
Trả lời: ………………………………………
Câu 16: Xét cơ thể đực có kiểu gene AaBbDdee giảm phân không đột biến. Giả sử có 5 tế bào giảm phân và sinh ra 8 loại giao tử thì tỉ lệ các loại giao tử như thế nào?
Trả lời: ………………………………………
Câu 17: Cho biết mỗi tính trạng do một gene quy định và trội hoàn toàn. Cho phép lai (P): ♂AaBbddEe × ♀AaBbDdEE thu được F1. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Ở F1 xuất hiện bao nhiêu loại kiểu gene và kiểu hình?
Trả lời: ………………………………………
Câu 18: Xét cơ thể cái có kiểu gene AaBBEe giảm phân không đột biến. Có 1 tế bào giảm phân thì chỉ sinh ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
Trả lời: ………………………………………
Câu 19: Ở một loài, xét 3 cặp gene Aa, Bb, Dd trội lặn hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Xét phép lai AaBbDD × AaBBdd, thu được F1. Tính tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội ở F1.
Trả lời: ………………………………………
Câu 20: Ở một loài thực vật, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Cho phép lai P: Aa × Aa, thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao F1, xác suất thu được cây dị hợp là bao nhiêu?
Trả lời: ………………………………………
Câu 21: Ở một loài thực vật, cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBB × Aabb cho đời con có tỉ lệ kiểu gene như thế nào?
Trả lời: ………………………………………
Câu 22: Cơ thể có kiểu gene AaBBDdEe giảm phân không có đột biến sẽ sinh ra bao nhiêu loại giao tử?
Trả lời: ………………………………………
Câu 23: Ở 1 loài thực vật, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; gene B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Cho phép lai P: AaBb × Aabb thu được F1, biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, ở F1 kiểu hình thân thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Trả lời: ………………………………………
Câu 24: Cho cây có kiểu gene AaBbdd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nếu các cặp gene này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả ba cặp gene có thể được tạo ra là bao nhiêu?
Trả lời: ………………………………………
Câu 25: Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hạt màu vàng trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt màu xanh. Cho cây mọc lên từ hạt màu vàng giao phấn với cây mọc lên từ hạt màu xanh (P), thu hoạch được F1 500 hạt vàng và 500 hạt màu xanh. Gieo số hạt đó thành cây rồi cho chúng tự thụ phấn được F1. Theo lí thuyết, tỉ lệ hạt xanh ở F1 là bao nhiêu?
Trả lời: ………………………………………
----------------------------------
----------------------- Còn tiếp -------------------------
=> Giáo án KHTN 9 Chân trời bài 36: Các quy luật di truyền của Mendel