Trắc nghiệm ngữ văn 10 chân trời sáng tạo bài 2_đọc kết nối chủ điểm_ngôi nhà truyền thống của người Ê-đê

Bộ câu hỏi trắc nghiệm ngữ văn 10 chân trời sáng tạo. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm bài 2_đọc kết nối chủ điểm_ngôi nhà truyền thống của người Ê-đê. Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Thông hiểu, nhận biết, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng, tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp bổ sung thêm các câu hỏi.

BÀI 2: SỐNG CÙNG KÍ ỨC CỦA CỘNG ĐỒNG

ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM:
NGÔI NHÀ TRUYỀN THỐNG CỦA NGƯỜI Ê-ĐÊ

A. TRẮC NGHIỆM

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Câu 1: Tác giả giới thiệu về nhà dài là gì?

A. Là ngôi nhà lớn của một đại gia đình và là nét đặc trưng chế độ mẫu hệ của người Ê-đê.

B. Là một loại nhà dài ngoằng của các thệ trước đây của người Ê-đê.

C. Là một loại nhà hiện đại, vừa mới được người dân Ê-đê công nhận.

D. Là ngôi nhà lớn, sang trọng, quyền quý trong sử thi của người Ê-đê.

Câu 2: Nhà dài là nơi ở chung của ai?

A. Của một bộ tộc.

B. Của một quân đoàn ra trận.

C. Của nhiều thế hệ, có khi là của cả một dòng họ.

D. Tất cả các đáp án trên.

Câu 3: Nhà dài thường xuyên được nối dài thêm mỗi khi có việc gì xảy ra?

A. Khi một thành viên nam trong gia đinh cưới vợ.

B. Khi một thành viên nữ trong gia đình lập gia thất.

C. Khi gia đình có nhiều tiền hơn.

D. Cả A và C.

Câu 4: Sử thi Đăm Săn đã mô tả chiều dài của nhà dài bằng hình ảnh nào?

A. Nhà dài như một dãy núi xa mờ.

B. Nhà dài như một hòn ngọc quý giữa đất trời.

C. Giá trị của nhà dài nằm ở trong tim mỗi người Ê-đê.

D. Nhà dài như một tiếng chiêng.

Câu 5: Người Ê-đê thường làm nhà theo hướng nào?

A. Bắc – nam.

B. Đông – tây.

C. Đông bắc – tây nam

D. Hướng có mặt trời chiếu rọi.

Câu 6: Nhìn từ xa, nhà dài có hình dáng trông như thế nào?

A. Như một con tàu.

B. Như một dải lụa.

C. Như một cái thuyền.

D. Như một ngọn núi xa mờ.

Câu 7: Chiều dài ngôi nhà dài của người Ê-đê nói lên điều gì ở chủ nhân của ngôi nhà?

A. Mức độ nghèo túng.

B. Mức độ truyền thống.

C. Mức độ thịnh vượng.

D. Cả B và C.

2. THÔNG HIỂU (7 câu)

Câu 1: “Nhà dài của người Ê-đê là (1), làm bằng (2), mặt sàn và vách tường bao quanh nhà làm bằng thân cây bươn hay thân tre già đập dập, mái lợp có (3).”

Hãy thay thế các số bằng các từ ngữ phù hợp?

A. nhà sàn; tre, nứa, gỗ; tranh

B. nhà rông; tre, gỗ keo; rơm rạ, lá cọ.

C. nhà gạch; gạch, đá, vữa; ngói.

D. nhà đất; đất; đất.

Câu 2: Tại sao độ dài của nhà thường được ước tính bằng số lượng dầm ngang?

A. Vì nhà làm bằng vật liệu đó.

B. Vì dầm ngang là một cụ phổ biến của người dân Ê-đê.

C. Vì ngươi Ê-đê chỉ biết dùng công cụ đó để đo đạc.

D. Bài đọc không lí giải tại sao.

Câu 3: Tại sao có những ngôi nhà rất là dài?

A. Vì những người đàn ông trong nhà lấy quá nhiều vợ.

B. Vì con gái, cháu gái,… lấy chồng. Số lượng phụ nữ trong nhà tăng lên.

C. Vì đồ truyền thống trong nhà ngày một tăng lên.

D. Vì yêu cầu bắt buộc của người Ê-đê.

Câu 4: Trong mỗi ngôi nhà dài, người Ê-đê chạm khác những gì?

A. Rất nhiều hình con vật.

B. Phụng vũ cửu thiên.

C. Những nét đặc trưng văn hoá của họ.

D. Tất cả các đáp án trên.

Câu 5: Hoa văn con rồng có vây hình con cá, râu, sừng nhô lên,… theo chuyên gia có tính chất gì?

A. Là hoa văn nguyên thuỷ.

B. Rất đặc trưng của người Ê-đê.

C. Không trộn lẫn với các dân tộc khác.

D. Tất cả các đáp án trên.

Câu 6: Cửa phía trước và phía sau của nhà dài dành cho ai?

A. Cửa phía trước dành cho khách và nam giới, cửa phía sau dành cho phụ nữ.

B. Cửa phía trước dành cho nữ giới và khách, cửa phía sau dành cho nam giới.

C. Cửa phía trước dành cho những bậc bề trên, cửa phía sau dành cho những người bề dưới.

D. Cả hai cửa đều dành cho tất cả mọi người.

Câu 7: Trên cầu thang cái bao giờ cũng có hình ảnh gì?

A. Núi non hùng vĩ.

B. Bầu sữa mẹ và vầng trăng khuyết.

C. Người phụ nữ chững chạc.

D. Hoa văn đường diềm.

3. VẬN DỤNG (5 câu)

Câu 1: Câu nào sau đây không đúng?

A. Sự giàu có của chủ nhà cũng được thể hiện trên những hoa văn chạm khắc trong nhà.

B. Chỉ những người nào sở hữu những con voi thật thì mới có quyền chạm khắc hao văn hình con voi ở trên đấy.

C. Những hoa văn cây cối như tùng, trúc, sưa,… thường là những loài cây xuất hiện trong tín ngưỡng của người Ê-đê.

D. Người ta khắc những con kì đà trên xà ngang với mong muốn sẽ mang đến cho gia đình mình những điều may mắn, ngăn chặn và mang đi những rủi ro.

Câu 2: Câu nào sau đây không đúng?

A. Nhà dài không chỉ là không gian sống mà còn là nơi gắn kết bao thế hệ dòng tộc của người Ê-đê.

B. Khi người con trai lấy vợ, căn nhà được nối dài để làm nơi ở cho đôi vợ chồng mới.

C. Trong nhà, đêm đêm cả đại gia đình quây quần sum họp bên bếp lửa.

D. Trong ngôi nhà, các lễ nghi, tập tục của người Ê-đê được thể hiện trọn vẹn như hồn cốt đại ngàn của dân tộc này.

Câu 3: Mục đích viết của bài đọc là gì?

A. Miêu tả ngôi nhà truyền thống của người Ê-đê thông qua thực tế và trí tưởng tượng.

B. Làm nổi bật tác dụng của ngôi nhà.

C. Miêu tả chính xác nhằm gợi lên hình ảnh tiêu biểu của nhà dài Ê-đê.

D. Tất cả các đáp án trên.

Câu 4: Vì sao ngôi nhà nói đến trong bài đọc được gọi là “ngôi nhà truyền thống của người Ê-đê”?

A. Vì ngôi nhà là tổ ấm cho gia đình qua nhiều thế hệ.

B. Vì sự đặc biệt của ngôi nhà.

C. Vì ngôi nhà chứa đựng lịch sử, văn hoá, giá trị truyền thống của người dân Ê-đê.

D. Tất cả các đáp án trên.

Câu 5: Nội dung của bài đọc là gì?

A. Nói về ngôi nhà mang tính truyền thống của người Ê-đê.

B. Tình yêu thương, đùm bọc lẫn nhau giữa những người Ê-đê.

C. Trình độ kiến trúc và tư duy độc đáo của người Ê-đê.

D. Tất cả các đáp án trên.

4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)

Câu 1: Bài đọc này có phải là một tác phẩm sử thi không?

A. Không phải vì đây chỉ là một bài viết về ngôi nhà truyền thống của người Ê-đê, không có các đặc trưng của một tác phẩm sử thi.

B. Không phải vì trong bài không nói đến hình tượng anh hùng nào cả.

C. Phải vì bài đọc đã đề cập đến lịch sử, đến tinh thần chiến đấu quả cảm của những thủ lĩnh xưa người Ê-đê.

D. Phải vì những yếu tố sử thi đã được thể hiện qua ngôi nhà truyền thống của người Ê-đê.

Câu 2: Ta có nhận xét gì về lời văn và cách miêu tả của bài đọc?

A. Sử dụng hình ảnh, từ ngữ, biện pháp nghệ thuật khoa trương nhằm kích thích trí tưởng tượng, hình dung của mỗi người nghe, người đọc.

B. Lời văn có ý nghĩa bay bướm, làm sinh động cho phong cảnh xung quanh ngôi nhà.

C. Lời văn thuyết minh có trích dẫn từ các nguồn tin cậy, sử dụng các chi tiết nhằm truyền tải các thông tin chính xác.

D. Lời văn có tính trừu tượng cao, cách miêu tả gợi hình ảnh nhiều hơn là tả thực.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải về là file word, có nhiều hơn + đầy đủ đáp án. Xem và tải: Trắc nghiệm ngữ văn 10 chân trời sáng tạo - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu môn khác

Tài liệu mới cập nhật

Chat hỗ trợ
Chat ngay