Bài tập file word Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 2: Các phép tính với số thập phân

Bộ câu hỏi tự luận Toán 6 Chân trời sáng tạo. Câu hỏi và bài tập tự luận Bài 2: Các phép tính với số thập phân. Bộ tài liệu tự luận này có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Phần tự luận này sẽ giúp học sinh hiểu sâu, sát hơn về môn học Toán 6 Chân trời sáng tạo.

Xem: => Giáo án Toán 6 sách chân trời sáng tạo

BÀI 2. CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN (22 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 1: Thực hiện các phép tính sau (học sinh không sử dụng máy tính cầm tay)

  1. a) 3,27–4,15 b) -5,5+-2,85

Đáp án:

  1. a) 3,27–4,15=-0,88   
  2. b) -5,5+-2,85=-8,35

Bài 2: Thực hiện các phép tính sau (học sinh không sử dụng máy tính cầm tay)

  1. a) 0,67+1,56 b) 7,86+-5,3

Đáp án:

  1. a) 0,67+1,56=2,23
  2. b) 7,86+-5,3=2,56

Bài 3: Thực hiện các phép tính sau (học sinh không sử dụng máy tính cầm tay)

  1. a) 4,5–-9,5 b) 0,5.1,5;       

Đáp án:

  1. a) 4,5–-9,5=14
  2. b) 0,5.1,5=0,75

Bài 4: Thực hiện các phép tính sau (học sinh không sử dụng máy tính cầm tay)

  1. a) 0,25.0,3       b)-0,5.3,5;

Đáp án:

  1. a) 4,5–-9,5=14
  2. b) 0,5.1,5=0,75

Bài 5: Thực hiện các phép tính sau (học sinh không sử dụng máy tính cầm tay)

  1. a) 0,25.0,3       b)-0,5.3,5;

Đáp án:

  1. a) 0,25.0,3=0,075

b)-0,5.3,5=-1,75 

Bài 6: Thực hiện các phép tính sau (học sinh không sử dụng máy tính cầm tay)

  1. a) 0,6:1,5 b) 0,75:-0,4.

Đáp án:

  1. a) 0,6:1,5=0,4
  2. b) 0,75:-0,4=-1,875

2. THÔNG HIỂU (5 BÀI)

Bài 1: Tính giá trị của các biểu thức sau (thực hiện tính nhanh nếu có thể):

(-35,8)+(-17,2)+16,4+4,6

Đáp án:

(-35,8)+(-17,2)+16,4+4,6

=(-35,8)+(-17,2)+16,4+4,6=-53+21=-32

Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức sau (thực hiện tính nhanh nếu có thể):

(5,3-2,8)-(4+5,3)

Đáp án:

(5,3-2,8)-(4+5,3)

=5,3-2,8-4-5,3=-6,8

Bài 3: Tính giá trị của các biểu thức sau (thực hiện tính nhanh nếu có thể):

34,72+32,28:5–57,25–36,05:2

Đáp án:

34,72+32,28:5–57,25–36,05:2

=67:5-21,2:2=13,4-10,6=2,8

Bài 4: Tính giá trị của các biểu thức sau (thực hiện tính nhanh nếu có thể):

2,5.(-4,68)+2,5.(-5,32)

Đáp án:

2,5.(-4,68)+2,5.(-5,32)

=2,5.(-4,68)+(-5,32)=2,5.(-10)=-25

Bài 5: Tính giá trị của các biểu thức sau (thực hiện tính nhanh nếu có thể):

5,36.12,34+(-5,36).2,34

Đáp án:

5,36.12,34+(-5,36).2,34

=5,36.12,34+(-2,34)=5,36.10=53,6

3. VẬN DỤNG (7 BÀI)

Bài 1: Tìm x, biết:

a)x+3,12=14,6–8,5

Đáp án:

Bài 2: Tìm x, biết:

a)31,5–x=18,6–12,3:3               

b)216,4:x=5,24+4,76:2.

Đáp án:

a)31,5–x=18,6–12,3:3x=31,5-2,1x=29,4

b)216,4:x=5,24+4,76:2x=216,4:5x=43,28

Bài 3: Tìm x biết

a)2,6.(x+3,4)=-13

b)2,5x-4,16=7,5:1,5

c)3,4:x-15,6=-16

Đáp án:

a)2,6.(x+3,4)=-13x=(-13:2,6)-3,4x=-8,4

b)2,5x-4,16=7,5:1,5x=(5+4,16):2,5x=3,664

c)3,4:x-15,6=-16x=3,4:(-16+15,6)x=-8,5

Bài 4: Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích là 100,56m2, chiều rộng là 5,12m. Tính chu vi hình chữ nhật đó. (làm tròn đến hang phần chục)

Đáp án:

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là: 100,56:5,12≈19,6(m).

Chu vi của hình chữ nhật đó là: 19,6+5,12.2=49,4(m).

Bài 5: Lúc 6 giờ 30 phút bạn Hà đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 14,8km/h . Lúc 6 giờ 45 phút bạn Nga đi xe đạp từ B đến A với vận tốc12,5km/h . Hai bạn gặp nhau ở C lúc 7 giờ. Tính quãng đường AB. (làm tròn đến hàng phần trăm)

Đáp án:

Thời gian  Hà đi là: 

7 giờ– 6 giờ 30 phút = 30 phút = 0,5 giờ

Quãng đường Việt đi là: 

14,8⋅0,5=7,4 (km)

Thời gian Nam đã đi là: 7 giờ – 6 giờ 45 phút = 15 phút = 0,25 giờ

Quãng đường Nam đã đi là 12,5.0,25≈3,13 (km)

Quãng đường AB là 7,4+3,13=10,53(km) 

Bài 6: Chia đều một mảnh vải dài 50,76m thành bốn đoạn bằng nhau. Tính độ dài mỗi đoạn (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Đáp án:

Độ dài mỗi đoạn là:

50,76:4≈12,7(m)

Bài 7: Mẹ cho Bình 120 000 đồng để mua đồ dùng học tập. Bình dự định mua 10 quyển vở, hai bút chì và 5 bút bi. Giá một quyển vở là 7 200 đồng, một chiếc bút chì là 5 000 đồng, một chiếc bút bi là 3 500 đồng. Em hãy ước lượng xem Bình có đủ tiền để mua đồ dùng học tập theo dự định không?

Đáp án:

Ước lượng:

(đồng)

Vậy Bình có thể mua đồ dùng như dự định.



4. VẬN DỤNG CAO (4 BÀI)

Bài 1: Tìm x, biết 

11.2.3.4+12.3.4.5+13.4.5.6+…+17.8.910.x=129720

Đáp án:

Ta có

11.2.3.4+12.3.4.5+13.4.5.6+…+17.8.9.10

=13.11.2.3-12.3.4+12.3.4-13.4.5+…+17.8.9-18.9.10

=13.16-1720=13.119720

Nên từ đề suy ra:

13.119720.x=119720→ x=3

Vậy x = 3

Bài 2: Cho A=131+132+133+…+159+160

Chứng tỏ rằng A<45

Đáp án:

A=131+132+…+140+141+142+…+150+151+…+160<130+…+130+140+…+140+150+…+150

=1030+1040+1050

=13+14+15=4760<4860=45

Vậy A<45.

Bài 3: Cho A = 12+32+322+323+324+…+322012và B=322013:2

Tính B – A

Đáp án:

Ta có:

A=12+32+322+323+324+…+3220121

32A=34+322+323+324+…+322012+3220132

Lấy (2) – (1) ta được

32A-A=322013+34-12-32→A=3201322012+12

Vậy B – A =3201322014-3201322012+52

Bài 4: Tìm số tự nhiên n để phân bố 

B = 10n-34n-10 đạt GTLN. Tìm giá trị lớn nhất.

Đáp án:

Ta có: B =10n-34n-10=25+224n-10

Vì n N nên B=2,5+224n+10 đạt GTLN khi224n-10 đạt GTLN

224n+10đạt GTLN khi 4n-10 là số nguyên dương nhỏ nhất.

*) 4n – 10 = 1 →n=114ktm

*) 4n – 10 = 2 → n=3

Vậy GTLN của B là 13,5 khi n = 3

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải về là file word, có nhiều hơn + đầy đủ đáp án. Xem và tải: Bài tập file word Toán 6 Chân trời - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay