Đáp án Lịch sử và Địa lí 5 cánh diều Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam

File đáp án Lịch sử và Địa lí 5 cánh diều Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam. Toàn bộ câu hỏi, bài tập ở trong bài học đều có đáp án. Tài liệu dạng file word, tải về dễ dàng. File đáp án này giúp kiểm tra nhanh kết quả. Chỉ có đáp án nên giúp học sinh tư duy, tránh học vẹt.

BÀI 2. THIÊN NHIÊN VIỆT NAM

MỞ ĐẦU

Khi nói về thiên nhiên, em nghĩ đến những thành phần nào? Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về thiên nhiên Việt Nam 

Hướng dẫn chi tiết:

Khi nói về thiên nhiên, em nghĩ đến khí hậu, đất, nước, sinh vật,…

- Tài nguyên thiên nhiên Việt Nam phong phú và có nhiều tiềm năng để khai thác, sử dụng như tài nguyên khí hậu, tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên biển và đa dạng sinh học(tài nguyên rừng Việt Nam, hệ thực vật Việt Nam, hệ động vật Việt Nam).

- Việt Nam là đất nước có đường bờ biển dài gần 3.500 km, hàng triệu km2 thềm lục địa, hàng ngàn con sông, với rất nhiều sản vật, diện tích núi rừng chiếm đến 40% với những cánh rừng nguyên sinh, hệ động vật và thực vật vô cùng phong phú, nguồn tài nguyên khoáng sản cũng phong phú, nhiều chủng loại, trải dài từ Bắc chí Nam

1. ĐẶC ĐIỂM THIÊN NHIÊN 

Địa hình và khoáng sản 

Câu hỏi: Đọc thông tin và quan sát hình 1, em hãy: 

  • Trình bày một số đặc điểm của địa hình và khoáng sản Việt Nam

  • Xác định trên lược đồ các dãy núi có hướng tây bắc – đông nam, các dãy núi có hướng vòng cung và các đồng bằng lớn ở Việt Nam

  • Kế tên và chỉ trên lược đồ một số khoáng sản chính ở Việt Nam 

Hướng dẫn chi tiết:

a, Đặc điểm địa hình và khoáng sản: 

- Việt Nam có nhiều đồi núi.

- Trên phần đất liền, đồi núi chiếm tới 3 diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. Các dãy núi phần lớn có hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung.

- Đồng bằng chiếm khoảng diện tích lãnh thổ đất liền và chủ yếu là đồng bằng do phù sa sông bồi đắp, có địa hình thấp và tương đối bằng phẳng.

- Việt Nam có nhiều loại khoáng sản nhưng phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ. Một số khoáng sản có trữ lượng lớn như: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng, bô-xit, a-pa-tit..

b, Xác định trên lược đồ các dãy núi có hướng tây bắc – đông nam, các dãy núi có hướng vòng cung và các đồng bằng lớn ở Việt Nam

- Các dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam: Dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Trường Sơn (Trường Sơn Bắc),…

- Các dãy núi chạy theo hướng vòng cung gồm các cánh cung lớn ở vùng núi phía Đông Bắc, như: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều,…

- Các đồng bằng lớn: Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long. 

c, Tên một số khoáng sản ở nước ta

- Đồng, chì , sắt, than, dầu mỏ, thiếc, Bô-xit, A-pa-tit, vàng...

Khí hậu 

Câu hỏi: Đọc thông tin, em hãy trình bày một số đặc điểm khí hậu ở Việt Nam

Hướng dẫn chi tiết:

- Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với tính chất nóng gần như quanh năm (trừ những vùng núi cao), mưa nhiều, gió và mưa thay đổi theo mùa.

- Khí hậu nước ta có sự khác nhau giữa phần lãnh thổ phía bắc và phần lãnh thổ phía nam dãy Bạch Mã.

- Phần lãnh thổ phía bắc có mùa đông lạnh và ít mưa; mùa hạ nóng và mưa nhiều. Giữa hai mùa có thời kì chuyển tiếp gọi là mùa xuân và mùa thu. Mùa xuân thường có mưa phùn ẩm ướt; mùa thu trời se lạnh, khô hanh.

- Phần lãnh thổ phía nam nóng quanh năm, chỉ có mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa thường có mưa rào. Mùa khô rất ít mưa, ban ngày nắng chói chang, ban đêm dịu mát hơn.

Sông ngòi

Câu hỏi: Đọc thông tin và quan sát hình 1,2, em hãy: 

  • Trình bày một số đặc điểm sông ngòi ở Việt Nam 

  • Kể tên và chỉ trên lược đồ một số sông lớn của Việt Nam theo thứ tự từ Bắc vào Nam 

Hướng dẫn chi tiết:

a, Một số đặc điểm sông ngòi Việt Nam: 

- Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước; tuy nhiên có ít sông lớn. 

- Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa. 

+ Vào mùa mưa, nước sông dâng lên nhanh chóng, có khi gây lũ lụt. Đây cũng là thời kì nước sông rất đục vì có nhiều phù sa. 

+ Vào mùa khô, nước sông hạ thấp, có khi trơ cả những bãi cát hoặc sỏi đá ở lòng sông

b, Một số sông lớn ở Việt Nam:

- Sông Hồng, sông Mã, sông Mê Kông, sông Thái Bình, sông Đồng nai, sông Cả, sông Thu Bồn, sông Ba

Đất và rừng

Câu hỏi: Đọc thông tin và quan sát các hình từ 3 đến 6, em hãy trình bày một số đặc điểm đất và rừng ở Việt Nam 

Hướng dẫn chi tiết:

- Đất:

+ Việt Nam có nhiều loại đất.

+ Hai loại đất chiếm diện tích lớn hơn cả là đất phe-ra-lít (feralit) ở vùng đồi núi và đất phù sa ở các đồng bằng.

+ Đất phe-ra-lít thường có màu đỏ vàng, chua và nghèo mùn.

+ Đất phù sa được hình thành do sông và biển bồi đắp nên thường rất màu mỡ.

- Rừng: 

+ Việt Nam có nhiều kiểu rừng, trong đó rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn chiếm diện tích lớn.

+ Vùng đồi núi chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới với nhiều loại cây cao, thấp khác nhau và dây leo chằng chịt.

+ Những nơi đất thấp ven biển có rừng ngập mặn với một số loại cây như: đước, vẹt, sú,... với bộ rễ chùm to, khoẻ và có tác dụng lớn trong việc giữ đất.

2. VAI TRÒ CỦA TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MỘT SÓ KHÓ KHĂN CỦA MÔI TRƯỜNG THIÊN NHIÊN ĐỐI VỚI SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG 

Câu hỏi: Đọc thông tin, em hãy: 

  • Nêu vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam 

  • Trình bày một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống. 

Hướng dẫn chi tiết:

a, Vai trò của tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế.

- Việt Nam có nhiều loại tài nguyên thiên nhiên như: khí hậu, nước, đất, sinh vật, khoáng sản,...

+ Khí hậu: Tạo điều kiện để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng.

+ Nước: Cung cấp nước cho sản xuất; tạo thuận lợi để phát triển các ngành giao thông đường thuỷ, thuỷ điện,...

+ Đất: Tạo thuận lợi để phát triển ngành nông nghiệp với nhiều loại cây trồng như: cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu và trồng rừng.

+ Sinh vật: Là điều kiện để phát triển các ngành công nghiệp khai thác và chế biến gỗ, giấy; ngành dược liệu; chế biến thuỷ hải sản; du lịch;...

+ Khoáng sản: Cung cấp nguồn nguyên liệu, nhiên liệu để phát triển các ngành công nghiệp khai thác khoáng sản

b, Khó khăn

- Thiên nhiên Việt Nam cũng gây ra không ít khó khăn đối với đời sống và sản xuất như:

+ Địa hình bị chia cắt

+ Khí hậu, chế độ nước sông thay đổi theo mùa và thất thường

+ Nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất,...).

3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI 

Câu hỏi: Dựa vào hình 7, em hãy nêu một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở Việt Nam 

Hướng dẫn chi tiết:

- Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.

- Trồng rừng và bảo vệ rừng.

- Dự báo và cảnh báo sớm về thiên tai.

- Xây dựng các công trình phòng, chống lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất,...

- Khai thác và sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.

- Quy hoạch các điểm dân cư để tránh lũ quét, sạt lở đất; sơ tán dân khi cần thiết.

LUYỆN TẬP

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải về là file word, có nhiều hơn + đầy đủ đáp án. Xem và tải: File word đáp án Lịch sử và Địa lí 5 cánh diều - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay