Đề thi giữa kì 1 Công dân 9 - CV 7991 (Đề số 4)
Đề thi, đề kiểm tra Giáo dục công dân 9 giữa học kì 1. Cấu trúc đề thi được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, bảng năng lực - tư duy, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Công dân 9 kết nối tri thức theo công văn 7991
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THCS………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 9
NĂM HỌC: 2026 – 2027
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Khái niệm khoan dung được hiểu là gì?
A. Là rộng lòng tha thứ, sẵn sàng cảm thông và tôn trọng sự khác biệt của người khác.
B. Là dung dưỡng, bao che cho những việc làm sai trái của người thân trong gia đình.
C. Là thản nhiên, không quan tâm hay can thiệp đến những vi phạm của người xung quanh.
D. Là tha thứ cho người khác bất chấp hậu quả nghiêm trọng do họ gây ra cho xã hội.
Câu 2: Câu ca dao, tục ngữ nào sau đây phản ánh đúng về lòng khoan dung?
A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, uống nước nhớ nguồn.
B. Bàn tay có ngón dài ngón ngắn, đánh kẻ chạy đi không ai đánh người chạy lại.
C. Có công mài sắt, có ngày nên kim.
D. Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.
Câu 3: Người sở hữu lòng khoan dung sẽ nhận được giá trị nào sau đây trong cuộc sống?
A. Được mọi người xung quanh yêu mến, tin cậy và tôn trọng.
B. Bị người khác xem thường và lợi dụng trong mọi công việc.
C. Luôn luôn phải chịu nhiều thiệt thòi về quyền lợi cá nhân.
D. Luôn bị cộng đồng xung quanh kì thị và xa lánh.
Câu 4: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 8: Việc sống có lý tưởng mang lại ý nghĩa quan trọng nào sau đây đối với xã hội?
A. Góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững và tiến bộ của xã hội.
B. Giúp cá nhân tích lũy được nhiều tài sản vật chất trong thời gian ngắn.
C. Giúp đơn giản hóa mọi thủ tục hành chính phức tạp trong cuộc sống.
D. Tạo ra nguồn thu nhập vượt trội cho bản thân và gia đình.
Câu 9: Hoạt động nào dưới đây là ví dụ điển hình về hoạt động cộng đồng?
A. Phong trào Thanh niên tình nguyện Mùa hè xanh.
B. Thực hiện việc đóng thuế thu nhập cá nhân định kỳ.
C. Mở cửa hàng kinh doanh các mặt hàng thời trang.
D. Cho người khác vay tiền với lãi suất cao.
Câu 10: Thông điệp nào sau đây phản ánh ý nghĩa nhân văn của hoạt động hiến máu nhân đạo?
A. Nước là nguồn sống của mọi sinh vật trên Trái Đất.
B. Một thế giới trong sạch, vạn tâm hồn trong xanh.
C. Một giọt máu cho đi, một cuộc đời ở lại.
D. Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
Câu 11: Hành vi nào sau đây biểu hiện việc thiếu tích cực khi tham gia các hoạt động cộng đồng?
A. Học sinh quyên góp sách vở ủng hộ bạn nhỏ vùng bão lụt.
B. Nhóm bạn trẻ tham gia phát cơm miễn phí cho bệnh nhân nghèo.
C. Đoàn viên thanh niên hăng hái tham gia trồng cây gây rừng.
D. Anh X ngăn cản mẹ tham gia hoạt động đoàn thể vì lý do tuổi tác.
Câu 12: Việc tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng mang lại lợi ích trực tiếp nào cho học sinh?
A. Giúp học sinh được miễn giảm hoàn toàn các bài kiểm tra văn hóa.
B. Giúp học sinh không cần tuân thủ các nội quy, quy định của nhà trường.
C. Giúp học sinh thu được khoản tiền lao động lớn từ ban tổ chức.
D. Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng sống và mở rộng các mối quan hệ tốt đẹp.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.
Câu 1: Nhận định về khái niệm và biểu hiện của lòng khoan dung:
a) Khoan dung là sự rộng lòng tha thứ, không chấp nhặt, không hẹp hòi trước sai lầm của người khác.
b) Người có lòng khoan dung luôn sẵn sàng dung dưỡng và che giấu mọi hành vi vi phạm pháp luật.
c) Lắng nghe và tôn trọng sự khác biệt về quan điểm, sở thích của người khác là biểu hiện của lòng khoan dung.
d) Khoan dung đồng nghĩa với việc không bao giờ được phép góp ý hay phê bình khuyết điểm của người khác.
Câu 2: Nhận định về ý nghĩa và giá trị của lòng khoan dung:
a) Lòng khoan dung giúp giải quyết các mâu thuẫn, làm cho các mối quan hệ xã hội trở nên lành mạnh, tốt đẹp.
b) Người sống khoan dung sẽ luôn chịu thiệt thòi và bị người khác lợi dụng trong công việc.
c) Nhờ có lòng khoan dung, con người sống với nhau nhân ái, chân thành và thắt chặt tình đoàn kết.
d) Khoan dung chỉ cần thiết trong quan hệ gia đình, không cần áp dụng ngoài xã hội.
Câu 3: Quan điểm về lý tưởng sống của thanh niên học sinh:
a) Lý tưởng sống là mục tiêu cao đẹp mà mỗi người hướng tới và nỗ lực hành động để đạt được.
b) Tất cả những người sống có mục đích cá nhân rõ ràng đều là những người sống có lý tưởng cao đẹp.
c) Sống có lý tưởng giúp con người có động lực vượt qua khó khăn, nghịch cảnh để hoàn thiện bản thân.
d) Trong mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau, lý tưởng sống của thanh niên vẫn hoàn toàn giống nhau không thay đổi.
Câu 4: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 2 (1,0 điểm): Giải thích vì sao con người cần phải có lòng khoan dung trong cuộc sống? Để trở thành người khoan dung, học sinh cần rèn luyện như thế nào?
Câu 3 (1,0 điểm): N vừa thi trượt kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh nên rất buồn chán, thất vọng và có ý định bỏ mặc việc học tập, không tiếp tục phấn đấu theo mục tiêu thi vào trường THPT chuyên như đã đề ra.
a) Em hãy nhận xét về thái độ của bạn N.
b) Nếu là bạn thân của N, em sẽ đưa ra lời khuyên như thế nào để giúp N lấy lại động lực và kiên trì đuổi theo lý tưởng của mình?
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (2026 – 2027)
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 9
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (2026 – 2027)
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 9
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng | Tỉ lệ % điểm | ||||||||||
| TNKQ | Tự luận | |||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | |||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 1: Sống có lí tưởng | 4 | 2 | 1 | 2,0 | 2,0 | 40% | |||||||
| 2 | Bài 2: Khoan dung | 4 | 1 | 1 | 1,0 | 2,0 | 30% | |||||||
| 3 | Bài 3: Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng | 4 | 1 | 1 | 1,0 | 1,0 | 1.0 | 30% | ||||||
| Tổng số câu | 12 | 0 | 0 | 0 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 12TN 1TL | 2TN 1TL | 2TN 1TL | 28 TN 3 TL | |
| Tổng số điểm | 3,0 | 4,0 | 3,0 | 4,0 | 3,0 | 3,0 | 10 | |||||||
| Tỉ lệ % | 30% | 40% | 30% | 40% | 30% | 30% | 100% | |||||||
TRƯỜNG THCS.........
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (2026 – 2027)
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 9
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | ||||||||
| TNKQ | Tự luận | ||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | ||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 1: Sống có lí tưởng | - Biết: + Nêu được khái niệm sống có lí tưởng. + Nhận biết được lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam. - Hiểu: Giải thích được ý nghĩa của việc sống có lí tưởng. - Vận dụng: Xác định được lí tưởng sống của bản thân và nỗ lực học tập, rèn luyện theo lí tưởng. | C5-8 | C3-4 | C1 | ||||||
| 2 | Bài 2: Khoan dung | - Biết: + Nêu được khái niệm khaon dung và biểu hiện của khoan dung. + Nhận biết được giá trị của khoan dung. - Vận dụng: + Thực hiện được những việc làm thể hiện sự khoan dung trong những tình huống cụ thể phù hợp với lứa tuổi. + Phê phán các biểu hiện thiếu khaon dung. | C1-4 | C2 | C2 | ||||||
| 3 | Bài 3: Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng | - Biết: Hiểu được thế nào là hoạt động cộng đồng, nêu được một số hoạt động cộng đồng. - Hiểu: Giải thích được sự cần thiết phải tham gia các hoạt động cộng đồng. - Vận dụng: + Tham gia tích cực, tự giác các hoạt động chung của cộng đồng phù hợp với lứa tuổi do lớp, trường, địa phương tổ chức. + Phê phán biểu hiện thờ ơ, thiếu trách nhiệm với các hoạt động cộng đồng. | C9-12 |
| C1 | C3 | |||||