Giáo án NLS chuyên đề Công nghệ 10 TT Bài 15: Thực hành Nhận biết sản phẩm VietGAP trồng trọt qua tem (nhãn)
Giáo án chuyên đề NLS Công nghệ 10 - Trồng trọt (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 15: Thực hành Nhận biết sản phẩm VietGAP trồng trọt qua tem (nhãn). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng áp dụng phương pháp mới vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 10 Trồng trọt
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 15: THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT SẢN PHẨM VIETGAP TRỒNG TRỌT QUA TEM (NHÃN)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài này, HS sẽ:
- Nhận biết được sản phẩm trồng trọt đạt chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP thông qua tem (nhãn).
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
2. Năng lực
- Năng lực công nghệ:
- Nhận biết được sản phẩm trồng trọt đạt chứng nhận VietGAP thông qua tem (nhãn).
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong quá trình thực hành.
- Năng lực chung:
- Hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành bài thực hành.
- Phát hiện những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hành.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.2.NC1a: Làm việc với các mục nội dung và thông tin mới khác nhau, sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp chúng để tạo ra những mục mới và độc đáo.
- 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số.
- Năng lực AI:
- 10.A2.1: Rủi ro đối với con người và dự án AI (HS phân tích và nhận diện được rủi ro công nghệ: Nếu hệ thống mã QR hoặc cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc bị hacker tấn công làm giả, hoặc hệ thống AI kiểm duyệt sản phẩm đầu vào bị lỗi, người tiêu dùng sẽ đối mặt với rủi ro mua phải thực phẩm bẩn đội lốt VietGAP).
- 10.D1.1: Ý tưởng hệ thống AI (HS hiểu và nêu được ý tưởng thiết kế một ứng dụng điện thoại tích hợp AI hỗ trợ người tiêu dùng (Đầu vào: Camera điện thoại quét hình ảnh tem và bề mặt quả; Thuật toán xử lí: AI phân tích font chữ tem để phát hiện tem giả kết hợp nhận diện mức độ tươi của quả; Đầu ra: Cảnh báo "Hàng thật" hay "Hàng giả" trực tiếp trên màn hình)).
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về chứng nhận sản phẩm trồng trọt đạt tiêu chuẩn VietGAP.
- Có ý thức bảo vệ môi trường trong quá trình thực hành.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Máy điện thoại thông minh có chức năng quét tem điện tử (QR code).
- Các loại mẫu tem của một số loại sản phẩm trồng trọt phổ biến (rau ăn lá, rau ăn
củ, rau ăn quả, trái cây, chè, gạo,...). Cần chuẩn bị nhiều loại tem khác nhau, mỗi loại
10 chiếc.
+ Tem loại 1: Tem của sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP trồng trọt; trên tem có ghi đầy đủ thông tin về sản phẩm, chứng nhận VietGAP, nơi sản xuất, ngày đóng gói, số định danh sản phẩm (PLU) và mã QR (Hình 15.1 trong SGK).
+ Tem loại 2: Tem của sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP trồng trọt, trên tem có mã QR để truy xuất nguồn gốc và thông tin sản phẩm. Một số thông tin về sản phẩm không được ghi trực tiếp trên tem (Hình 15.2 trong SGK).
+ Tem loại 3: Tem của sản phẩm không chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP trồng trọt (Hình 15.3 trong SGK).
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Padlet/Google Drive.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Công nghệ trồng trọt 10.
- Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến nội dung bài học.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hoạt động chuẩn bị
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu rõ mục đích, yêu cầu của bài thực hành, đồng thời chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, nguyên vật liệu phục vụ cho thực hành.
b. Nội dung:
- GV chia nhóm HS, giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS chuẩn bị dụng cụ, tem cho quá trình thực hành.
- HS lắng nghe, ghi chép (nếu cần thiết).
c. Sản phẩm:
- Các loại tem của sản phẩm trồng trọt đạt tiêu chuẩn VietGAP và các loại tem thông thường.
- Điện thoại thông minh có chức năng quét tem điện tử (QR code).
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 3 – 4 HS, hướng dẫn HS chuẩn bị các dụng cụ cần thiết cho quá trình thực hành: - Các loại mẫu tem của một số loại sản phẩm trồng trọt phổ biến (rau ăn lá, rau ăn củ, rau ăn quả, trái cây, chè, gạo,...). + Tem loại 1: Tem của sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP trồng trọt; trên tem có ghi đầy đủ thông tin về sản phẩm, chứng nhận VietGAP, nơi sản xuất, ngày đóng gói, số định danh sản phẩm (PLU) và mã QR (Hình 15.1 trong SGK).
+ Tem loại 2: Tem của sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP trồng trọt, trên tem có mã QR để truy xuất nguồn gốc và thông tin sản phẩm. Một số thông tin về sản phẩm không được ghi trực tiếp trên tem (Hình 15.2 trong SGK).
+ Tem loại 3: Tem của sản phẩm không chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP trồng trọt (Hình 15.3 trong SGK).
- Để đọc hiểu Tem loại 1, các em hãy mở điện thoại, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên Google (Từ khóa: "Ý nghĩa mã PLU trên trái cây") để lấy được thông tin xem mã bắt đầu bằng số 3, 4, 8, 9 mang ý nghĩa gì trước khi bắt tay vào thực hành. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe hướng dẫn của GV và ghi chú (nếu cần thiết). - HS thao tác tra cứu Internet tìm hiểu mã PLU. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV phát các loại tem, nhãn chứng nhận cho các nhóm. - Các nhóm nhận các loại tem từ GV, đếm lại số lượng và báo cáo với GV. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV kiểm tra dụng cụ của các nhóm một lần nữa và chuyển sang hoạt động thực hành. | HS hiểu rõ mục đích, yêu cầu của bài thực hành, đồng thời chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, nguyên vật liệu phục vụ cho thực hành.
|
[1.1.NC1b]: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm bằng từ khóa trên trình duyệt web để lấy được các dữ liệu, thông tin về mã số định danh (PLU), giúp bổ trợ kiến thức nền tảng trước khi thực hành phân tích tem nhãn. |
Hoạt động 2: Thực hành nhận biết sản phẩm VietGAP trồng trọt qua tem.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hành nhận biết được sản phẩm VietGAP trồng trọt qua tem.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu các mục 1, 2, 3, 4 về chuẩn bị, quy trình thực hành, thực hành và đánh giá trong SGK.
- GV hướng dẫn HS nhận biết các loại tem (nhãn) của sản phẩm trồng trọt (bằng mắt
thường và sử dụng điện thoại di động) và ghi kết quả vào phiếu thực hành theo mẫu.
c. Sản phẩm: Phiếu thực hành ghi kết quả thực hành của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả thực hành
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tự nhận biết được kết quả thực hành của nhóm, đồng thời đưa ra ý kiến nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của các nhóm khác dựa trên các tiêu chí do GV cung cấp.
b. Nội dung: Các nhóm tự đánh giá kết quả của nhóm mình và nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của nhóm bạn theo các tiêu chí trong phiếu đánh giá dưới sự hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Phiếu tự đánh giá và đánh giá kết quả thực hành theo mẫu.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho các nhóm tự đánh giá kết quả của nhóm mình và nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của nhóm bạn theo các tiêu chí trong phiếu đánh giá (Bảng 15.1 SGK tr.70). - GV đặt tình huống cho HS thảo luận: "Hệ thống mã QR và máy chủ truy xuất nguồn gốc đang hoạt động rất tiện lợi. Nhưng nếu hệ thống này bị can thiệp, hãy chỉ ra rủi ro đối với người tiêu dùng?" Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đưa ra nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm mình và nhóm bạn theo các tiêu chí trong phiếu đánh giá dưới sự hướng dẫn của GV. - HS thảo luận về vấn đề an ninh thông tin, rủi ro công nghệ. Bước 3: Báo cáo kết quả, hoạt động thảo luận - GV mời đại diện các nhóm đưa ra nhận xét về bài làm của nhóm bạn trước lớp. - Báo cáo AI: Rủi ro là dữ liệu truy xuất bị làm giả, người tiêu dùng tưởng mua rau VietGAP nhưng thực chất là rau bẩn, gây hại trực tiếp đến sức khỏe. Công nghệ cần có con người giám sát chặt chẽ. - GV ghi nhận những ý kiến nhận xét của HS. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của các nhóm, tuyên dương các nhóm thực hiện tốt. | HS tự nhận biết được kết quả thực hành của nhóm, đồng thời đưa ra ý kiến nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của các nhóm khác dựa trên các tiêu chí do GV cung cấp.
|
[10.A2.1]: HS nhận diện và phân tích được rủi ro đối với dự án AI/Công nghệ thông tin: Sự phụ thuộc hoàn toàn vào mã vạch điện tử có thể gây hại cho người tiêu dùng nếu hệ thống cơ sở dữ liệu bị làm giả, nhấn mạnh sự cần thiết của an ninh mạng. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá mức độ ghi nhớ quy trình kĩ thuật thực hành của học sinh thông qua bài tập trắc nghiệm số.
b. Nội dung: HS làm bài kiểm tra trắc nghiệm trên nền tảng trực tuyến.
c. Sản phẩm: Kết quả điểm số trắc nghiệm trực tuyến của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học để nhận biết các sản phẩm trồng trọt đã được chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP khi tham gia mua hàng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm; HS dựa vào các kiến thức đã học để hoàn thành bài tập vận dụng kiến thức.
c. Sản phẩm: HS chụp ảnh các sản phẩm kèm tem và cho biết những sản phẩm nào đã được chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP, sản phẩm nào chưa được chứng nhận, giải thích vì sao.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


