Giáo án NLS chuyên đề Công nghệ 11 CN Bài 9: Kĩ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc chim cảnh
Giáo án chuyên đề NLS Công nghệ 11 - Chăn nuôi (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 9: Kĩ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc chim cảnh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, phương pháp mới vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 11 Chăn nuôi
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 2: NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC ĐỘNG VẬT CẢNH
BÀI 9: KĨ THUẬT NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC CHIM CẢNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được đặc điểm và yêu cầu điều kiện sống của một số giống chim cảnh phổ biến.
- Lựa chọn được thức ăn phù hợp cho giống chim cảnh.
- Mô tả được quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho chim cảnh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về đặc điểm, yêu cầu điều kiện sống, nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng và trị bệnh cho chim cảnh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực công nghệ:
- Trình bày được đặc điểm và yêu cầu điều kiện sống của một số giống chim cảnh phổ biến.
- Lựa chọn được thức ăn phù hợp cho giống chim cảnh. Chế biển được loại thức ăn phối hợp cho chim cảnh.
- Mô tả được quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho chim cảnh.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
Năng lực AI:
- 11.A2.2: Bền vững và công bằng (HS phân tích được việc ứng dụng các hệ thống AI (như lồng ấp thông minh, máy cho ăn tự động nhận diện AI) giúp tối ưu hóa lượng thức ăn, năng lượng (thể hiện tính bền vững bảo vệ môi trường) và đảm bảo chim cảnh luôn được chăm sóc sức khỏe ổn định (thể hiện tính công bằng, nhân đạo với vật nuôi)).
- 11.B2.1: Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI (Khi sử dụng Chatbot AI để tra cứu các triệu chứng bệnh ở chim cảnh (như xù lông, tiêu chảy), HS nhận thức và chủ động phòng tránh rủi ro "ảo giác AI" bằng cách không tự ý mua thuốc điều trị theo đơn của AI mà phải mang vật nuôi đến bác sĩ thú y).
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về kĩ thuật chăm sóc và nuôi dưỡng chim cảnh để ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Sách chuyên đề Công nghệ chăn nuôi 11.
- Tranh, ảnh, video liên quan đến đặc điểm, yêu cầu về điều kiện sống, nuôi dưỡng và chăm sóc, phòng và trị bệnh cho một số giống chim cảnh ở Việt Nam.
- Phiếu học tập.
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Padlet/Google Drive.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, Sách chuyên đề Công nghệ chăn nuôi 11, vở ghi.
- Đọc trước bài học trong SGK; tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến kĩ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc chim cảnh.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm và yêu cầu về điều kiện sống của chim cảnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu và trình bày được đặc điểm và yêu cầu điều kiện sống của một số giống chim (sáo, họa mi, vẹt, cu gáy, chào mào).
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở những nội dung kiến thức cần ghi nhớ: Đặc điểm và yêu cầu điều kiện sống của một số giống chim cảnh.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin I, hình 8.1 các giống chim trang 37, 38 SGK và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi : Nêu đặc điểm của một số giống chim cảnh mà em biết.
Hình 9.1. Một số giống chim cảnh phổ biến - GV hướng dẫn HS thảo luận và rút ra khái niệm về chim cảnh. - GV yêu cầu HS đọc Thông tin bổ sung tr 38 SGK. - GV yêu cầu HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên Internet bằng smartphone (với từ khóa "Tiếng hót chim họa mi/chào mào") để lấy được các video âm thanh thực tế, giúp nhận diện rõ hơn đặc trưng tiếng hót của từng loài. - GV hướng dẫn HS tra cứu thông tin trên internet để tìm hiểu thêm một số loài chim và đặc điểm của chúng: https://toplist.vn/top-list/loai-chim-canh-pho-bien-nhat-viet-nam-9949.htm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. - HS thao tác tra cứu video, âm thanh trên thiết bị số. - HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày theo yêu cầu của GV: + Chim sáo: lông màu đen hoặc nâu; có mỏ nhọn, cứng, màu vàng tươi; mắt to và có đường viền vàng quanh mắt; giống chim thông minh và có thể bắt chước tiếng người; sau thời gian nuôi dưỡng có thể thả nuôi tự do. + Chim họa mi: có bộ lông màu sắc sặc sỡ; mỏ cong và khỏe; giống chim thông minh, vui nhộn, có khả năng bắt chước tiếng người. + Chim cu gáy: cỏ cổ cườm, lông phần bụng có màu nâu nhạt, khi sờ có cảm giác mềm và xốp; mắt có màu nâu đỏ; có tiếng hót được ví với tiếng sáo trúc. + Chim chào mào: có phần mào hình tam giác nhô hẳn lên trên đầu; sống theo bầy đàn; ăn các loại côn trùng nhỏ và hoa quả. - GV mời HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, nhắc lại đặc điểm của một số giống chim cảnh phổ biến. | I. Đặc điểm và yêu cầu điều kiện sống của chim cảnh - Chim cảnh là những giống chim được nuôi để làm cảnh, chúng thường có bộ lông đẹp, tiếng hót hay, một số giống có thể bắt chước tiếng người. - Chim cần không gian thoáng mát, yên tĩnh, không quá nóng hay quá lạnh. |
[1.1.NC1b]: HS áp dụng được kĩ thuật tìm kiếm trên môi trường mạng để lấy được các dữ liệu đa phương tiện (âm thanh, video) giúp bổ trợ trực quan sinh động cho nội dung bài học trong SGK. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nuôi dưỡng và chăm sóc chim cảnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Lựa chọn được lồng và các phụ kiện phù hợp để nuôi chim cảnh.
- Lựa chọn được thức ăn và cách cho ăn phù hợp với chim cảnh. Thực hiện được một số việc nuôi dưỡng và chăm sóc chim cảnh.
- Mô tả được quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc chim cảnh.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở những nội dung kiến thức cần ghi nhớ:
- Yêu cầu về lồng, một số loại lồng nuôi chim cảnh và các phụ kiện khác.
- Một số loại thức ăn cho chim cảnh và cách cho chim cảnh ăn.
- Cách chọn giống chim cảnh phù hợp.
- Cách chăm sóc chim cảnh đúng cách.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách phòng và trị bệnh cho chim cảnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số biện pháp phòng và trị bệnh cho chim cảnh.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở những nội dung kiến thức cần ghi nhớ: Cách phòng và trị bệnh cho chim cảnh.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin III trang 42 SGK thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi : + Hãy nêu một số dấu hiệu khi chim cảnh mắc bệnh. - GV hướng dẫn, tổ chức cho HS thảo luận tự rút ra cách phòng, trị bệnh cho chim cảnh. - GV đặt tình huống cho HS thảo luận: "Khi thấy chim xù lông, thở khò khè, một số người dùng Chatbot AI để hỏi tên bệnh và tự mua thuốc điều trị. Em hãy nêu cách phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI trong trường hợp này?" Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ thực hiện thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV. - HS thảo luận về rủi ro của AI trong lĩnh vực thú y. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của GV : + Dấu hiệu khi chim cảnh mắc bệnh:
- Báo cáo AI: Rủi ro là AI có thể chẩn đoán sai bệnh và liều lượng thuốc, dẫn đến hậu quả chết chim. Cách phòng tránh là chỉ dùng AI để tra cứu thông tin tham khảo, không tự ý điều trị mà phải đưa chim đến bác sĩ thú y. - GV mời HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh cách phòng và trị bệnh cho chim cảnh. | III. Cách phòng và trị bệnh cho chim cảnh - Cần nuôi dưỡng, chăm sóc chu đáo : + Thức ăn, nước uống đảm bảo vệ sinh, đầy đủ dưỡng chất. + Vị trí lồng đảm bảo thông thoáng, định kì vệ sinh lồng. + Khi phát hiện chim cảnh bị bệnh, cần điều trị kịp thời bằng biện pháp thích hợp, đảm bảo đúng loại thuốc, đúng liều lượng và đúng cách. |
[11.B2.1]: HS nhận diện được giới hạn của trí tuệ nhân tạo trong y khoa/thú y, biết cách phòng tránh rủi ro bằng việc không phụ thuộc mù quáng vào kết quả của AI để tự ý chữa bệnh cho vật nuôi. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập luyện tập trắc nghiệm và tự luận.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời luyện tập 1, 2 SGK trang 42.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài luyện tập 1, 2 SGK trang 42.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để tổng hợp những việc nên làm, không nên làm để nâng cao hiệu quả nuôi dưỡng và chăm sóc chim cảnh.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã được học, đã tìm hiểu trên các phương tiện truyền thông về cách nuôi dưỡng, chăm sóc chim cảnh để áp dụng cho việc nuôi chim tại gia đình, địa phương.
c. Sản phẩm học tập: Bản đề xuất những việc nên làm, không nên làm để nâng cao hiệu quả nuôi dưỡng và chăm sóc chim cảnh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập vận dụng:
Đề xuất những việc nên làm, không nên làm để nâng cao hiệu quả nuôi dưỡng và chăm sóc chim cảnh ở địa phương em.
- GV hướng dẫn HS về nhà quan sát, tìm hiểu về việc nuôi chim tại gia đình và địa phương, từ đó giúp HS thực hiện được các công việc trong nuôi dưỡng, chăm sóc chim cảnh tại gia đình và địa phương. Nộp lại sản phẩm cho GV vào buổi học tiếp theo.
- Để bài báo cáo trực quan, HS hãy áp dụng các giải pháp công nghệ có thể có: Sử dụng phần mềm Canva hoặc PowerPoint để thiết kế bản đề xuất dưới dạng một Infographic (Đồ họa thông tin) hoặc Poster kĩ thuật số. Chia rõ 2 cột "Nên làm" (DOs) và "Không nên làm" (DON'Ts) kèm hình ảnh sinh động thay vì chỉ viết chữ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, vận dụng kiến thức đã học thực hiện bài tập vận dụng.
- HS quan sát, tìm hiểu thực tế tại địa phương.
- HS sử dụng máy tính/điện thoại thao tác phần mềm thiết kế đồ họa.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trình chiếu sản phẩm Infographic/Poster của mình trong buổi học tiếp theo.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, tổng kết các kiến thức cần thiết cho bài tập vận dụng.
[5.2.NC1b]: HS áp dụng được các phần mềm thiết kế chuyên dụng (Canva/PPT) như một giải pháp công nghệ tối ưu để giải quyết nhu cầu tạo lập một sản phẩm báo cáo có tính thẩm mĩ và hệ thống thông tin rõ ràng.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập vận dụng.
- Làm bài tập trong SBT.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 10: Chế biến thức ăn cho động vật cảnh.




