Giáo án NLS chuyên đề Công nghệ 11 CN Bài 11: Giới thiệu về chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP
Giáo án chuyên đề NLS Công nghệ 11 - Chăn nuôi (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 11: Giới thiệu về chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, phương pháp mới vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 11 Chăn nuôi
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 3: CHĂN NUÔI THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP
BÀI 11: GIỚI THIỆU VỀ CHĂN NUÔI THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm, ý nghĩa, các tiêu chí của chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.
- Tóm tắt được các yêu cầu về chọn vị trí, chuồng trại, con giống, thức ăn chăn nuôi, nước uống, vệ sinh thú y, quản lí chất thải trong chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.
- Có ý thức về an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về các nội dung chính của chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.
Năng lực công nghệ:
- Trình bày được khái niệm, ý nghĩa, các tiêu chí của chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.
- Tóm tắt được các yêu cầu vẽ chọn vị trí, chuồng trại, con giống, thức ăn chăn nuôi, nước uống, vệ sinh thú y, quản lí chất thải trong chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.
Năng lực số:
- 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.1.NC1b: Chỉ ra được những cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
- 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số.
Năng lực AI:
- 11.A1.2: AI để nâng cao năng lực (HS nhận thức được việc sử dụng AI như một trợ lí ảo để hệ thống hóa khối lượng lớn các tiêu chí của VietGAP, qua đó nâng cao năng lực tự học, phân tích và xử lí thông tin khoa học).
- 11.C3.1: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể (HS thực hành cách đặt prompt có kịch bản và vai trò cụ thể trên Chatbot AI (Ví dụ: "Đóng vai chuyên gia kiểm định nông nghiệp, hãy phân nhóm 13 tiêu chí của VietGAP thành 3 giai đoạn: Trước, Trong và Sau chăn nuôi một cách ngắn gọn nhất" ) để phân loại kiến thức hiệu quả).
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu và vận dụng chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP vào thực tiễn chăn nuôi ở gia đình và địa phương.
- Có ý thức về an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, Sách chuyên đề Công nghệ chăn nuôi 11.
- Tranh, ảnh, video, tài liệu liên quan đến các tiêu chí, yêu cầu, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Padlet/Google Drive.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, Sách chuyên đề Công nghệ chăn nuôi 11, vở ghi.
- Đọc trước bài học trong SGK; tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến các tiêu chí, yêu cầu, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.
- Chuẩn bị dụng cụ, nguyên liệu theo phân công của GV.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm và ý nghĩa của chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, giúp HS trình bày được khái niệm và ý nghĩa của chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, chuẩn bị theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm và ý nghĩa của chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn nghiên cứu nội dung mục I trong SGK và yêu cầu HS nêu khái niệm của chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP. - GV cung cấp từ khóa "Phạm vi áp dụng VietGAP chăn nuôi". Yêu cầu HS dùng điện thoại tra cứu. Khi tra cứu, HS phải tiến hành đánh giá các dữ liệu: Lựa chọn website uy tín (như cổng thông tin chính phủ, tổ chức chứng nhận chungnhanquocgia.com) để tham khảo, không lấy thông tin từ các bài viết thiếu căn cứ pháp lí. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu về phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn VietGAP cho lĩnh vực chăn nuôi: https://chungnhanquocgia.com/vietgap-chan-nuoi/ - GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung nội dung mục II, kết hợp với quan sát Hình 11.1 và trả lời yêu cầu: Nêu ý nghĩa của chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP. Cho ví dụ minh họa.
- GV có thể tổ chức cho HS thảo luận để phân tích từng ý nghĩa của chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP: + Áp dụng quy trình chăn nuôi tiên tiến nhờ đó vật nuôi được nuôi dưỡng, chăm sóc chu đáo hơn, đảm bảo phúc lợi động vật. + Tạo ra sản phẩm an toàn và chất lượng, nguồn gốc rõ ràng phục vụ người tiêu dùng. + Sản phẩm chăn nuôi VietGAP được người tiêu dùng đánh giá cao, được chấp nhận với giá cao hơn nên người chăn nuôi sẽ có lãi. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thao tác tra cứu số, thảo luận với các bạn. - HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV, thảo luận với các bạn và nêu ý nghĩa của chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP (người chăn nuôi có lợi, người tiêu dùng có lợi, vật nuôi có lợi, môi trường có lợi). - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện 1 – 2 HS trả lời theo yêu cầu của GV: (Đính kèm dưới hoạt động 1) - GV hướng dẫn HS giải quyết các vấn đề thắc mắc. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, nhất mạnh lại khái niệm và ý nghĩa của việc áp dụng VietGAP trong chăn nuôi. | I. Khái niệm - VietGAP trong chăn nuôi là: những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất áp dụng trong chăn nuôi nhằm đảm bảo vật nuôi được nuôi dưỡng để đạt các yêu cầu về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy xuất nguồn gốc sản phẩm. II. Ý nghĩa của việc áp dụng VietGAP trong chăn nuôi - Tạo ra sản phẩm an toàn và chất lượng. - Sản phẩm được công nhận theo tiêu chuẩn của VietGAP sẽ được người tiêu dùng đánh giá cao, tin cậy, dễ dàng lưu thông trên thị trường. - Tạo lập một ngành chăn nuôi bền vững, giảm thiểu các tác động tiêu cực của chăn nuôi tới môi trường và đảm bảo đối xử nhân đạo với vật nuôi.
|
[1.2.NC1b]: HS tiến hành đánh giá được độ tin cậy của các nguồn thông tin trên Internet về các bộ tiêu chuẩn quốc gia, rèn luyện tư duy tiếp nhận thông tin kĩ thuật số một cách có chọn lọc và phê phán. |
*Gợi ý trả lời :
- Ý nghĩa của chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP:
- Tạo ra sản phẩm an toàn và chất lượng.
- Sản phẩm được công nhận theo tiêu chuẩn của VietGAP sẽ được người tiêu dùng đánh giá cao, tin cậy, dễ dàng lưu thông trên thị trường.
- Tạo lập một ngành chăn nuôi bền vững, giảm thiểu các tác động tiêu cực của chăn nuôi tới môi trường và đảm bảo đối xử nhân đạo với vật nuôi.
- Ví dụ: Tại trang trại nuôi heo tiêu chuẩn VietGAP của gia đình anh Lê Đình Kế (thôn Tân Phú, xã Ea Nuôl, huyện Buôn Đôn) cũng đang cho thu nhập cao, ổn định và được nhiều người dân trong vùng đến tham quan, học hỏi.
+ Năm 2019, được sự hỗ trợ của Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản tỉnh, anh đã mạnh dạn vay vốn đầu tư xây dựng chuồng trại, hệ thống máng ăn uống tự động, kho chứa thức ăn... áp dụng quy trình nuôi heo tiêu chuẩn VietGAP. Với quy mô trang trại 1.000 m2, gia đình anh Kế thường xuyên nuôi 400 heo thịt và 45 heo nái, bảo đảm đúng quy trình khép kín từ khâu cung ứng giống đến khi xuất bán.
+ Quy trình nuôi heo VietGAP được anh áp dụng khá bài bản: chuồng trại được vệ sinh, khử khuẩn thường xuyên, tuân thủ quy trình chăm sóc, phòng bệnh cho heo theo tiêu chuẩn an toàn sinh học, không chất tăng trưởng, không chất kháng sinh; chất thải chăn nuôi cũng tập trung đúng nơi quy định.
+ Nhờ đó, đàn vật nuôi phát triển khỏe mạnh, ít bị dịch bệnh, cho nguồn thịt sạch, là địa chỉ tin cậy của nhiều thương lái.
+ Do nuôi theo hình thức kế đàn nên mỗi tháng gia đình anh Kế xuất chuồng trên 20 tấn heo thịt, doanh thu đạt khoảng trên 100 triệu đồng, cao hơn 20% so với khi chưa áp dụng VietGAP.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các tiêu chí của chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được các tiêu chí của chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các tiêu chí của chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các yêu cầu cơ bản của chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tóm tắt được các yêu cầu cơ bản của chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở tóm tắt các yêu cầu cơ bản của chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS đọc nội dung mục IV trong SGK kết hợp với quan sát Hình 11.2, 11.3 và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: (1) Hãy tóm tắt các yêu cầu cơ bản của chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP. (2) Nêu ý nghĩa của phương thức quản lí “cùng vào – cùng ra” trong chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP. (3) Việc vệ sinh, khử trùng chuồng nuôi, thiết bị chuồng nuôi trước và sau mỗi đợt nuôi hoặc mỗi lứa nuôi nhằm mục đích gì? (4) Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn VietGAP trong lĩnh vực chăn nuôi? (5) Ý nghĩa của việc quản lí chất thải và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.
- Để trả lời nhanh và đầy đủ 5 câu hỏi khá dài này, GV mở một bảng Padlet. HS hãy áp dụng xử lý nhận thức tập thể: Mỗi nhóm nhận 1 câu hỏi, cùng nhau thảo luận, gõ tóm tắt câu trả lời (kèm icon minh họa) lên Padlet để cả lớp có một bảng tổng hợp trực quan. - GV tổ chức cho HS thảo luận phân biệt được các yêu cầu này có điểm gì giống và khác nhau so với với các tiêu chí đã nêu trong mục III của SGK. - GV tổ chức cho HS thảo luận để phân tích ý nghĩa của từng yêu cầu trong chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ, thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV. - HS thao tác trên không gian số Padlet. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi của GV : (Đính kèm dưới hoạt động 3). - GV mời HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV nhận xét, khái quát lại các yêu cầu của chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP. | IV. Các yêu cầu của chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP 1. Yêu cầu về chuồng trại và thiết bị chăn nuôi 2. Yêu cầu về con giống và quản lí chăn nuôi 3. Yêu cầu về vệ sinh chăn nuôi 4. Yêu cầu về thức ăn, nước uống 5. Yêu cầu về quản lí chất thải và bảo vệ môi trường |
[5.3.NC1b]: HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể thông qua nền tảng bảng ảo (Padlet) để chia nhỏ nhiệm vụ, cùng đóng góp ý kiến và tổng hợp một khối lượng kiến thức lớn một cách đồng bộ và sinh động. |
*Gợi ý trả lời:
(1) Tiêu chuẩn về chuồng trại chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP:
- Vị trí xây dựng cách xa khu dân cư, đường giao thông.
- Có đủ nguồn nước sạch phục vụ chăn nuôi và xử lí môi trường.
- Chuồng nuôi có sơ đồ thiết kế, phù hợp với từng giai đoạn của vật nuôi.
- Trang trại phải tách biệt các khu: chuồng nuôi, kho thức ăn, thuốc thú ý, vật tư, công trình cấp nước, khu xử lí chất thải.
- Tại cổng ra vào chuồng bố trí hố hoặc phòng khử trùng.
- Có hệ thống máng ăn, nước uống cho vật nuôi dễ vệ sinh, tẩy rửa.
(2) Ý nghĩa phương thức quản lí "cùng vào - cùng ra" trong chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu về an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, Giúp HS nâng cao ý thức về an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP nói riêng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự cần thiết phải đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP nói riêng hoặc HS ghi vào vở một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập luyện tập trắc nghiệm và tự luận.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời luyện tập 1, 2 SGK trang 50.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài luyện tập 1, 2 SGK trang 50.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Tiêu chuẩn VietGAP trong chăn nuôi KHÔNG hướng tới mục tiêu nào sau đây?
A. Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
B. Bảo vệ môi trường.
C. Tối đa hóa lợi nhuận bằng mọi loại thuốc kích thích.
D. Đảm bảo phúc lợi động vật.
Câu 2: Tiêu chí nào sau đây thuộc nhóm "Kiểm soát dịch bệnh và môi trường" trong VietGAP?
A. Quản lí nhân sự.
B. Quản lí chất thải và bảo vệ môi trường.
C. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
D. Ghi chép, lưu trữ hồ sơ.
Câu 3: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
| 1 – C | 2 – B | 3 – A | 4 – C | 5 – D |
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi tự luận
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
1. Trình bày khái niệm chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP. Nêu ý nghĩa của chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP, liên hệ với thực tiễn chăn nuôi ở gia đình, địa phương em.
2. Tóm tắt các yêu cầu trong chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài luyện tập 1, 2 SGK trang 50.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Đáp án bài luyện tập SGK trang 50:
1.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn chăn nuôi ở gia đình, địa phương để đề xuất các hoạt động chăn nuôi phù hợp với chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã được học, đã tìm hiểu trên các phương tiện truyền thông về chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.
c. Sản phẩm học tập: Bảng tóm tắt thực trạng chăn nuôi ở gia đình, địa phương và phương án đề xuất nhằm phù hợp với chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP (có thể đề xuất cho một loại vật nuôi cụ thể).
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


