Giáo án NLS chuyên đề Toán 11 Bài 11: Hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo
Giáo án chuyên đề NLS Toán 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 11: Hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Toán 11
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHUYÊN ĐỀ 3. MỘT SỐ YẾU TỐ VẼ KÌ THUẬT
BÀI 11. HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC VÀ HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO
(4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được hình biểu diễn của một hình.
- Nhận biết được hình chiếu vuông góc và mối liên hệ giữa chúng.
- Nhận biết được hình chiếu trục đo và hình chiếu vuông góc đều.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
- Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn gắn với hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo.
- Giao tiếp toán học: Đọc, hiểu thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng thước kẻ, ê ke, phần mềm vẽ hình.
Năng lực số:
- 1.3.NC1a: Quản lí dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS sử dụng phần mềm GeoGebra để tự thiết kế mô hình biểu diễn phẳng 3D và xuất bản vẽ hình chiếu dạng tệp ảnh).
- 1.3.NC1a: Quản lí dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS lập được bảng so sánh hệ số biến dạng lý thuyết và hệ số biến dạng quy ước).
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS xem video được tạo bởi công cụ AI và trả lời câu hỏi, sử dụng máy tính cá nhân hoặc thiết bị di động có kết nối Internet để làm bài tập trắc nghiệm củng cố trên môi trường số, sử dụng phần mềm học tập để vẽ hình).
- 5.3.NC1a: Sử dụng sáng tạo công nghệ số (HS sử dụng phần mềm GeoGebra để tự thiết kế mô hình động xoay vật thể 3D trong không gian, kiến tạo quy trình trực quan hóa hình chiếu đứng, bằng, cạnh sinh động).
- 6.2.NC1a: Sử dụng trí tuệ nhân tạo (HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản).
- 1.1.NC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV).
Năng lực AI:
- 11.A1.2: AI để nâng cao năng lực (HS phân tích trường hợp thực tế của công nghệ CAD AI tự động tạo hình biểu diễn 3D của vật thể từ bản vẽ phác thảo phẳng, để hiểu rằng AI nâng cao hiệu suất vẽ kỹ thuật cực kỳ mạnh mẽ, nhưng con người (kỹ sư) luôn giữ vai trò kiểm soát tối cao để thẩm duyệt và đảm bảo tính chính xác kỹ thuật của bản vẽ trước khi đưa vào sản xuất thực tế).
- 11.B2.1: Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI (HS thể hiện trung thực trong học tập: tự tư duy giải bài tập; không copy lời giải từ Chatbot AI để đối phó, tránh vi phạm nội quy nhà trường).
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD Chuyên đề học tập Toán 11.
- Máy tính, máy chiếu.
- Học liệu số & Công cụ AI:
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề học tập Toán 11.
- Vở ghi, đồ dùng học tập.
- Thiết bị số có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
TIẾT 1: TỪ ĐẦU ĐẾN HẾT MỤC 2
Hoạt động 1: Hình biểu diễn của một hình, khối
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết khái niệm hình biểu diễn của một hình
lên mặt phẳng qua một phép chiếu.
- Thực hành xác định được hình thể hiện hình chiếu trục đo của một tứ giác.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các HĐ1; Luyện tập 1; đọc và giải thích các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS nắm được khái niệm hình biểu diễn của một hình
lên mặt phẳng qua một phép chiếu.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS quan sát Hình 3.2 và yêu cầu HS nhắc lại những phép chiếu đã được học. + GV có thể gợi ý: Hình a) là phép chiếu song song; Hình b) là phép chiếu vuông góc; Hình c) là phép chiếu xuyên tâm. + GV yêu cầu HS nhắc về khái niệm của ba hình chiếu vừa nói trên.
- GV trình chiếu kiến thức trong khung kiến thức trọng tâm và giảng giải cho HS nắm được hình biểu diễn của một hình, khối. - Trong hình a) và b) GV cần giảng giải và chỉ cho HS thấy sự khác biệt cơ bản của hai loại hình chiếu song song và vuông góc: “Hình chiếu vuông góc thường có phương chiếu song song với một chiều nào đó của vật thể, trong khi hình chiếu trục đo thì không; Hình chiếu trục đo thể hiện được nhiều mặt của vật thể hơn”. - GV cho HS quan sát Hình 3.3 và hướng dẫn cho HS thực hiện yêu cầu của Ví dụ 1 theo hướng dẫn trong SGK. + HS nhận biết được ở hình a) là hình chiếu vuông góc; Hình b) và c) là hình chiếu trục đo. - HS quan sát Hình 3.4 và thực hiện yêu cầu của Luyện tập 1. + GV chỉ định một số HS đứng tại chỗ nêu đáp án. + GV nhận xét và chốt đáp án. - GV hướng dẫn HS sử dụng phần mềm GeoGebra mở giao diện 3D, tạo một hình tứ diện và thực hành dựng các phép chiếu song song lên mặt phẳng để trực quan hóa hình chiếu. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm. - HS sử dụng phần mềm GeoGebra vẽ hình theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 1. Hình biểu diễn của một hình, khối HĐ1
Hình 3.2a sử dụng phép chiếu song song. Phép chiếu song song là phép chiếu có các tia chiếu song song với nhau nhưng không vuông góc với mặt phẳng chiếu.
Hình 3.2b sử dụng phép chiếu vuông góc. Phép chiếu vuông góc là phép chiếu có các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu.
Hình 3.2c sử dụng phép chiếu xuyên tâm. Phép chiếu xuyên tâm là phép chiếu có các tia chiếu xuất phát tại một điểm (điểm này gọi là tâm chiếu). Ghi nhớ Hình biểu diễn - Nếu phép chiếu là phép chiếu vuông góc thì - Nếu phép chiếu là phép chiếu song song (nhưng không là phép chiếu vuông góc) thì
Ví dụ 1: SGK – tr. 53 Hướng dẫn giải: SGK – tr.53
Luyện tập 1. Hình thể hiện hình chiếu trục đo là: a) và c).
| 5.3.NC1a: HS sử dụng phần mềm GeoGebra để tự thiết kế mô hình động co dãn, kéo dời các trục hình chiếu trong không gian. |
Hoạt động 2: Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được các hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh của một vật thể.
- Thực hành xác định ba hình chiếu đứng, bằng, cạnh của một vật thể.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các HĐ2; Luyện tập 2, 3; Vận dụng 1; đọc và giải thích các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS nắm được hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh của một vật thể.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: MỤC 3
Hoạt động 3: Mối liên hệ giữa ba hình chiếu vuông góc
a) Mục tiêu:
- Nắm được cách xác định một vật thể trong không gian khi biết hình chiếu của nó.
- Nắm được cách xác định chính xác một điểm trong mặt phẳng
.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các HĐ3, 4; Luyện tập 4, 5; Vận dụng 2; đọc và giải thích các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS nắm được mối liên hệ giữa ba hình chiếu vuông góc.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV triển khai HĐ3 và hướng dẫn cho HS thực hiện các yêu cầu của HĐ. + ý a) Trên + Khi đó hãy so sánh: độ dài của + ý b) GV cho HS quan sát hình a) và mô tả khi quay mặt phẳng - GV trình chiếu hoặc ghi bảng kiến thức trong khung kiến thức trọng tâm cho HS.
- GV gợi ý cho HS sử dụng tính chất đường thẳng - HS thực hiện Luyện tập 4 với bạn cùng bàn. + Sau thảo luận, GV chỉ định 1 HS trình bày đáp án và giải thích. + Các HS còn lại nhận xét câu trả lời. + GV chốt đáp án và lưu ý cho HS: Ngoài việc sử dụng tính chất - GV triển khai HĐ4 và cho HS thực hiện yêu cầu. + ý a) Để chứng minh
+ ý b) HS nêu cách xác định điểm
- Từ kết quả của HĐ, GV trình chiếu hoặc ghi bảng nội dung trong khung kiến thức trọng tâm cho HS. - GV cho HS thực hiện tìm hiểu Ví dụ 5 theo hướng dẫn của SGK. + GV nhấn mạnh: Để xác định hình chiếu của một đoạn thẳng thì chỉ cần xác định hình chiếu của hai đầu mút của đoạn thẳng đó. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần Luyện tập 5 + Sau đó GV chỉ định 1 HS nêu cách xác định và lên thao tác trực tiếp với phần mềm GeoGebra và vẽ hình chiếu bằng của đoạn thẳng + HS dưới lớp quan sát, nhận xét hai bài làm của bạn. + GV chữa bài chi tiết và chốt đáp án.
- HS thảo luận nhóm 3 – 4 HS thực hiện Vận dụng 2 + Các nhóm thảo luận đưa ra ý kiến cuối cùng. + GV chỉ định một số HS nêu đáp án của nhóm mình. + GV nhận xét và chốt đáp án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm. - HS sử dụng phần mềm GeoGebra vẽ hình chiếu bằng. - GV quan sát hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 3. Mối liên hệ giữa ba hình chiếu vuông góc HĐ3 a) Gọi Ngoài ra
b) Để nhận biết được điểm Ghi nhớ Một điểm trong không gian hoàn toàn được xác định nếu biết hai hình chiếu của điểm đó. Vì vậy, một vật thể hoàn toàn được xác định nếu biết hai hình chiếu của mỗi điểm thuộc vật thể đó. Ví dụ 4: SGK – tr.57 Hướng dẫn giải: SGK – tr.57
Luyện tập 4 Hình thể hiện đúng hình chiếu đứng và hình chiếu bằng của điểm
HĐ4
a) Kí hiệu các điểm khi đó đường thẳng b) Qua Ghi nhớ Trong mặt phẳng Ví dụ 5: SGK – tr.58 Hướng dẫn giải: SGK – tr.58
Luyện tập 5
Hình chiếu bằng của đoạn thẳng Để xác định + Qua điểm + Vẽ đường thẳng qua - Tương tự xác định + Nối
Vận dụng 2 Theo khung kiến thức sau HĐ4, đối với các vật thể đơn giản thì từ hai hình chiếu của vật thể đó ta có thể xác định được hình chiếu còn lại của vật thể. Vì vậy một số bản vẽ kĩ thuật chỉ thể hiện hai hình chiếu vuông góc của vật thể mà không thể hiện cả ba hình chiếu.
| 5.3.NC1a: Sử dụng phần mềm GeoGebra để biểu diễn hình chiếu bằng. |
TIẾT 3: TỪ MỤC 4 ĐẾN HẾT LUYỆN TẬP 7
Hoạt động 4: Hình chiếu trục đo
a) Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm hình chiếu song song của một hình
lên mặt phẳng
.
- Nắm được các khái niệm, tính chất của hình chiếu trục đo; hệ số biến dạng.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các HĐ5, 6; Luyện tập 6, 7; Vận dụng 3; đọc và giải thích các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS nắm được khái niệm hình chiếu song song của một hình
lên mặt phẳng
; khái niệm, tính chất của hình chiếu trục đo; hệ số biến dạng.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 4: TỪ HĐ7 ĐẾN HẾT, HƯỚNG DẪN BÀI TẬP
Hoạt động 5: Hình chiếu trục đo
a) Mục tiêu:
- Nắm được tính chất của hình chiếu trục đo vuông góc đều.
- Vẽ được dạng hình chiếu trục đo vuông góc đều của một vật thể.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các HĐ5, 6; Luyện tập 6, 7; Vận dụng 3; đọc và giải thích các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS nắm được tính chất của hình chiếu trục đo vuông góc đều.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV triền khai và hướng dẫn cách chi tiết đơn giản hóa vấn đề trong HĐ7 cho HS tiếp thu được nội dung truyền tải. a) HS chứng minh b) HS chứng minh c) Chứng minh Từ đó suy ra số đo - GV giải thích rằng H.3.23a thể hiện tất cả các đặc trưng của hình chiếu trục đo vuông góc đều. Trong trường hợp tổng quát, mặt phẳng
- GV triển khai phần Câu hỏi và phân tích hình ảnh về mô hình phòng khách trong SGK và chỉ cho HS thấy ba trục đo đôi một tạo với nhau góc
- GV giảng: Hệ số biến dạng trên mỗi trục đều bằng côsin của góc tạo bởi mỗi trục với mặt phẳng chiếu. Để thuận tiện người ta quy ước hệ số biến dạng bằng 1.
- HS thực hiện Ví dụ 8 và trình bày lại cách thực hiện theo gợi ý trong SGK. + HS cần chú ý tới hai yếu tố: Góc giữa các trục đo và hệ số iến dạng trên mỗi trục. Tuy nhiên để phân biệt hai loại hình chiếu trục đo HS chỉ cần quan tâm đến một trong hai yếu tố trên. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi với bạn cùng bàn thực hiện Luyện tập 8 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| 4. Hình chiếu trục đo (tiếp) HĐ7
a) Suy ra Tương tự b) Do đó Tương tự c) Vì => Tương tự ta chứng minh được:
Ghi nhớ Trong hình chiếu trục đo vuông góc đều có: + Mặt phẳng chiếu + Các góc trục đo đều bằng + Các hệ số biến dạng đều bằng 1.
Câu hỏi
Hình màu cam trong Hình 3.1 là hình chiếu trục đo vuông góc đều của vật thể. Nhận xét Ở HĐ7, ta có thể chứng minh được Để thuận tiện cho việc tính toán và vẽ hình, ta thường quy ước các hệ số biến dạng bằng 1. Ví dụ 8: SGK – tr.63 Hướng dẫn giải: SGK – tr.64
Luyện tập 8 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| 1.3.NC1a: HS lập được bảng so sánh hệ số biến dạng lý thuyết và hệ số biến dạng quy ước. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 3.1; 3.3; 3.8; 3.9 (SGK – tr.64+65) và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 3.2; 3.4; 3.5; 3.6; 3.7; 3.10; 3.11 (SGK – tr.64+65+66).
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..












