Giáo án NLS chuyên đề Toán 11 Bài 11: Hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo

Giáo án chuyên đề NLS Toán 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 11: Hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Toán 11

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

CHUYÊN ĐỀ 3. MỘT SỐ YẾU TỐ VẼ KÌ THUẬT

BÀI 11. HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC VÀ HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

(4 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức, kĩ năng

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nhận biết được hình biểu diễn của một hình.
  • Nhận biết được hình chiếu vuông góc và mối liên hệ giữa chúng.
  • Nhận biết được hình chiếu trục đo và hình chiếu vuông góc đều.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
  • Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn gắn với hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo.
  • Giao tiếp toán học: Đọc, hiểu thông tin toán học. 
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng thước kẻ, ê ke, phần mềm vẽ hình.

Năng lực số:

  • 1.3.NC1a: Quản lí dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS sử dụng phần mềm GeoGebra để tự thiết kế mô hình biểu diễn phẳng 3D và xuất bản vẽ hình chiếu dạng tệp ảnh).
  • 1.3.NC1a: Quản lí dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS lập được bảng so sánh hệ số biến dạng lý thuyết và hệ số biến dạng quy ước).
  • 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS xem video được tạo bởi công cụ AI và trả lời câu hỏi, sử dụng máy tính cá nhân hoặc thiết bị di động có kết nối Internet để làm bài tập trắc nghiệm củng cố trên môi trường số, sử dụng phần mềm học tập để vẽ hình).
  • 5.3.NC1a: Sử dụng sáng tạo công nghệ số (HS sử dụng phần mềm GeoGebra để tự thiết kế mô hình động xoay vật thể 3D trong không gian, kiến tạo quy trình trực quan hóa hình chiếu đứng, bằng, cạnh sinh động).
  • 6.2.NC1a: Sử dụng trí tuệ nhân tạo (HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản).
  • 1.1.NC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV).

Năng lực AI:

  • 11.A1.2: AI để nâng cao năng lực (HS phân tích trường hợp thực tế của công nghệ CAD AI tự động tạo hình biểu diễn 3D của vật thể từ bản vẽ phác thảo phẳng, để hiểu rằng AI nâng cao hiệu suất vẽ kỹ thuật cực kỳ mạnh mẽ, nhưng con người (kỹ sư) luôn giữ vai trò kiểm soát tối cao để thẩm duyệt và đảm bảo tính chính xác kỹ thuật của bản vẽ trước khi đưa vào sản xuất thực tế).
  • 11.B2.1: Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI (HS thể hiện trung thực trong học tập: tự tư duy giải bài tập; không copy lời giải từ Chatbot AI để đối phó, tránh vi phạm nội quy nhà trường).

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV

  • SGK, KHBD Chuyên đề học tập Toán 11.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Học liệu số & Công cụ AI:
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).

2. Đối với học sinh

  • SGK Chuyên đề học tập Toán 11.
  • Vở ghi, đồ dùng học tập.
  • Thiết bị số có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

TIẾT 1: TỪ ĐẦU ĐẾN HẾT MỤC 2

Hoạt động 1: Hình biểu diễn của một hình, khối

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết khái niệm hình biểu diễn của một hình kenhhoctap lên mặt phẳng qua một phép chiếu.

- Thực hành xác định được hình thể hiện hình chiếu trục đo của một tứ giác.

b) Nội dung:

 HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các HĐ1; Luyện tập 1; đọc và giải thích các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS nắm được khái niệm hình biểu diễn của một hình kenhhoctap lên mặt phẳng qua một phép chiếu.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS quan sát Hình 3.2 và yêu cầu HS nhắc lại những phép chiếu đã được học.

+ GV có thể gợi ý: Hình a) là phép chiếu song song; Hình b) là phép chiếu vuông góc; Hình c) là phép chiếu xuyên tâm.

+ GV yêu cầu HS nhắc về khái niệm của ba hình chiếu vừa nói trên.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV trình chiếu kiến thức trong khung kiến thức trọng tâm và giảng giải cho HS nắm được hình biểu diễn của một hình, khối.

- Trong hình a) và b) GV cần giảng giải và chỉ cho HS thấy sự khác biệt cơ bản của hai loại hình chiếu song song và vuông góc: “Hình chiếu vuông góc thường có phương chiếu song song với một chiều nào đó của vật thể, trong khi hình chiếu trục đo thì không; Hình chiếu trục đo thể hiện được nhiều mặt của vật thể hơn”.

- GV cho HS quan sát Hình 3.3 và hướng dẫn cho HS thực hiện yêu cầu của Ví dụ 1 theo hướng dẫn trong SGK.

+ HS nhận biết được ở hình a) là hình chiếu vuông góc; Hình b) và c) là hình chiếu trục đo.

- HS quan sát Hình 3.4 và thực hiện yêu cầu của Luyện tập 1.

+ GV chỉ định một số HS đứng tại chỗ nêu đáp án.

+ GV nhận xét và chốt đáp án.

- GV hướng dẫn HS sử dụng phần mềm GeoGebra mở giao diện 3D, tạo một hình tứ diện và thực hành dựng các phép chiếu song song lên mặt phẳng để trực quan hóa hình chiếu.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- HS sử dụng phần mềm GeoGebra vẽ hình theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.  

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

1. Hình biểu diễn của một hình, khối

HĐ1

kenhhoctap

Hình 3.2a sử dụng phép chiếu song song. Phép chiếu song song là phép chiếu có các tia chiếu song song với nhau nhưng không vuông góc với mặt phẳng chiếu.

kenhhoctap

Hình 3.2b sử dụng phép chiếu vuông góc. Phép chiếu vuông góc là phép chiếu có các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu.

kenhhoctap

Hình 3.2c sử dụng phép chiếu xuyên tâm. Phép chiếu xuyên tâm là phép chiếu có các tia chiếu xuất phát tại một điểm (điểm này gọi là tâm chiếu).

Ghi nhớ

Hình biểu diễn  kenhhoctap của một hình, khối kenhhoctap trong không gian là hình chiếu của kenhhoctap lên một mặt phẳng qua một phép chiếu.

- Nếu phép chiếu là phép chiếu vuông góc thì kenhhoctap được gọi là hình chiếu vuông góc của kenhhoctap

- Nếu phép chiếu là phép chiếu song song (nhưng không là phép chiếu vuông góc) thì kenhhoctap được gọi là hình chiếu trục đo của kenhhoctap.

   

   

   

Ví dụ 1: SGK – tr. 53

Hướng dẫn giải: SGK – tr.53

   

   

   

   

   

   

Luyện tập 1.

Hình thể hiện hình chiếu trục đo là: a) và c).

kenhhoctapkenhhoctap

   

5.3.NC1a: HS sử dụng phần mềm GeoGebra để tự thiết kế mô hình động co dãn, kéo dời các trục hình chiếu trong không gian.

Hoạt động 2: Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết được các hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh của một vật thể.

- Thực hành xác định ba hình chiếu đứng, bằng, cạnh của một vật thể.

b) Nội dung:

 HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các HĐ2; Luyện tập 2, 3; Vận dụng 1; đọc và giải thích các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS nắm được hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh của một vật thể.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: MỤC 3

Hoạt động 3: Mối liên hệ giữa ba hình chiếu vuông góc

a) Mục tiêu: 

- Nắm được cách xác định một vật thể trong không gian khi biết hình chiếu của nó.

- Nắm được cách xác định chính xác một điểm trong mặt phẳng kenhhoctap.

b) Nội dung:

 HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các HĐ3, 4; Luyện tập 4, 5; Vận dụng 2; đọc và giải thích các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS nắm được mối liên hệ giữa ba hình chiếu vuông góc.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV triển khai HĐ3 và hướng dẫn cho HS thực hiện các yêu cầu của HĐ.

+   ý a) Trên kenhhoctap gọi kenhhoctap là hình chiếu vuông góc của kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap

+ Khi đó hãy so sánh: độ dài của kenhhoctapkenhhoctap; kenhhoctapkenhhoctap; kenhhoctap có vuông góc với kenhhoctap không?

+ ý b) GV cho HS quan sát hình a) và mô tả khi quay mặt phẳng kenhhoctap ra phía trước đến khi vuông góc với kenhhoctap khi đó đường thẳng qua kenhhoctap và vuông góc với kenhhoctap và đường thẳng qua kenhhoctap vuông góc với kenhhoctap cắt nhau tại kenhhoctap.

- GV trình chiếu hoặc ghi bảng kiến thức trong khung kiến thức trọng tâm cho HS.

   

   

- GV gợi ý cho HS sử dụng tính chất đường thẳng kenhhoctap vuông góc với kenhhoctap để xác định được đáp án đúng trong Ví dụ 4.

- HS thực hiện Luyện tập 4 với bạn cùng bàn.

+ Sau thảo luận, GV chỉ định 1 HS trình bày đáp án và giải thích.

+ Các HS còn lại nhận xét câu trả lời.

+ GV chốt đáp án và lưu ý cho HS: Ngoài việc sử dụng tính chất kenhhoctap vuông góc với kenhhoctap, ta còn cần sử dụng thêm tính chất kenhhoctap nằm về hai phía của kenhhoctap.

- GV triển khai HĐ4 và cho HS thực hiện yêu cầu.

+ ý a) Để chứng minh kenhhoctap vuông góc với kenhhoctap, HS xem lại HĐ3 và nêu lại cách thực hiện.

kenhhoctap HS nhận thấy được hình kenhhoctap là hình hộp chữ nhật. Từ đó sẽ chứng minh được: Khoảng cách từ kenhhoctap đến kenhhoctap bằng khoảng cách từ kenhhoctap đến kenhhoctap.

+ ý b) HS nêu cách xác định điểm kenhhoctap khi biết hai điểm kenhhoctapkenhhoctap.

   

- Từ kết quả của HĐ, GV trình chiếu hoặc ghi bảng nội dung trong khung kiến thức trọng tâm cho HS.

- GV cho HS thực hiện tìm hiểu Ví dụ 5 theo hướng dẫn của SGK.

+ GV nhấn mạnh: Để xác định hình chiếu của một đoạn thẳng thì chỉ cần xác định hình chiếu của hai đầu mút của đoạn thẳng đó.

- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần Luyện tập 5

+ Sau đó GV chỉ định 1 HS nêu cách xác định và lên thao tác trực tiếp với phần mềm GeoGebra và vẽ hình chiếu bằng của đoạn thẳng kenhhoctap.

+ HS dưới lớp quan sát, nhận xét hai bài làm của bạn.

+ GV chữa bài chi tiết và chốt đáp án.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận nhóm 3 – 4 HS thực hiện Vận dụng 2

+ Các nhóm thảo luận đưa ra ý kiến cuối cùng.

+ GV chỉ định một số HS nêu đáp án của nhóm mình.

+ GV nhận xét và chốt đáp án.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- HS sử dụng phần mềm GeoGebra vẽ hình chiếu bằng.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.  

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

3. Mối liên hệ giữa ba hình chiếu vuông góc

HĐ3

a) Gọi kenhhoctap là hình chiếu vuông góc của kenhhoctap (và kenhhoctap) trên kenhhoctap thì kenhhoctap vuông góc với kenhhoctap tại kenhhoctap; kenhhoctapkenhhoctap.

Ngoài ra kenhhoctap nằm về hai phía của kenhhoctap (do ta chỉ xét phương pháp chiếu góc thứ nhất).

kenhhoctap

b) Để nhận biết được điểm kenhhoctap, quay mặt phẳng kenhhoctap đến khi vuông góc với kenhhoctapkenhhoctap ở “phía trước” kenhhoctap. Khi đó đường thẳng qua kenhhoctap và vuông góc với kenhhoctap và đường thẳng qua kenhhoctap vuông góc với kenhhoctap cắt nhau tại kenhhoctap.

Ghi nhớ

Một điểm trong không gian hoàn toàn được xác định nếu biết hai hình chiếu của điểm đó. Vì vậy, một vật thể hoàn toàn được xác định nếu biết hai hình chiếu của mỗi điểm thuộc vật thể đó.

Ví dụ 4: SGK – tr.57

Hướng dẫn giải: SGK – tr.57

   

   

Luyện tập 4

Hình thể hiện đúng hình chiếu đứng và hình chiếu bằng của điểm kenhhoctap trong không gian là:

kenhhoctap

   

   

HĐ4

kenhhoctap

a) Kí hiệu các điểm kenhhoctap như trong Hình 3.14a 

khi đó đường thẳng kenhhoctap vuông góc với kenhhoctap tại kenhhoctap, khoảng cách từ kenhhoctap đến kenhhoctap bằng kenhhoctap và do đó bằng khoảng cách từ kenhhoctap đến kenhhoctap.

b) Qua kenhhoctap vẽ đường thẳng vuông góc với kenhhoctap tại kenhhoctap. Trên tia đối của tia  kenhhoctap lấy điểm kenhhoctap sao cho kenhhoctap bằng khoảng cách từ kenhhoctap đến kenhhoctap. Điểm kenhhoctap xác định và duy nhất.

Ghi nhớ

Trong mặt phẳng  kenhhoctap, một trong ba điểm kenhhoctap hoàn toàn được xác định nếu biết hai điểm còn lại.

Ví dụ 5: SGK – tr.58

Hướng dẫn giải: SGK – tr.58

   

   

   

   

   

   

Luyện tập 5

kenhhoctap

Hình chiếu bằng của đoạn thẳng kenhhoctap có hai đầu mút là hình chiếu bằng kenhhoctap của kenhhoctap và hình chiếu bằng kenhhoctap của kenhhoctap.

Để xác định kenhhoctap ta làm như sau:

+ Qua điểm kenhhoctap vẽ đường thẳng vuông góc với kenhhoctap tại kenhhoctap và trên tia đối của tia kenhhoctap lấy điểm kenhhoctap sao cho kenhhoctap.

+ Vẽ đường thẳng qua kenhhoctapvuông góc với kenhhoctap vẽ đường thẳng qua kenhhoctap vuông góc với kenhhoctap, hai đường thẳng này cắt nhau tại kenhhoctap.

- Tương tự xác định kenhhoctap

+ Nối kenhhoctapkenhhoctapta nhận được hình chiếu bằng của đoạn thẳng kenhhoctap.

kenhhoctap

Vận dụng 2

Theo khung kiến thức sau HĐ4, đối với các vật thể đơn giản thì từ hai hình chiếu của vật thể đó ta có thể xác định được hình chiếu còn lại của vật thể. Vì vậy một số bản vẽ kĩ thuật chỉ thể hiện hai hình chiếu vuông góc của vật thể mà không thể hiện cả ba hình chiếu.

   

5.3.NC1a: Sử dụng phần mềm GeoGebra để biểu diễn hình chiếu bằng.

   

TIẾT 3: TỪ MỤC 4 ĐẾN HẾT LUYỆN TẬP 7

Hoạt động 4: Hình chiếu trục đo

a) Mục tiêu: 

- Nắm được khái niệm hình chiếu song song của một hình kenhhoctap lên mặt phẳng kenhhoctap.

- Nắm được các khái niệm, tính chất của hình chiếu trục đo; hệ số biến dạng.

b) Nội dung:

 HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các HĐ5, 6; Luyện tập 6, 7; Vận dụng 3; đọc và giải thích các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS nắm được khái niệm hình chiếu song song của một hình kenhhoctap lên mặt phẳng kenhhoctap; khái niệm, tính chất của hình chiếu trục đo; hệ số biến dạng.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 4: TỪ HĐ7 ĐẾN HẾT, HƯỚNG DẪN BÀI TẬP

Hoạt động 5: Hình chiếu trục đo

a) Mục tiêu: 

- Nắm được tính chất của hình chiếu trục đo vuông góc đều.

- Vẽ được dạng hình chiếu trục đo vuông góc đều của một vật thể.

b) Nội dung:

 HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các HĐ5, 6; Luyện tập 6, 7; Vận dụng 3; đọc và giải thích các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS nắm được tính chất của hình chiếu trục đo vuông góc đều.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV triền khai và hướng dẫn cách chi tiết đơn giản hóa vấn đề trong HĐ7 cho HS tiếp thu được nội dung truyền tải.

a) HS chứng minh kenhhoctap để suy ra  kenhhoctapkenhhoctap. Từ đó suy ra được kenhhoctap đều.

b) HS chứng minh kenhhoctap để suy ra  kenhhoctap, tương tự kenhhoctap để suy ra  kenhhoctap//kenhhoctap

c) Chứng minh kenhhoctap. Vậy kenhhoctap là hình gì?

Từ đó suy ra số đo kenhhoctap và tương tự với các góc còn lại.

- GV giải thích rằng H.3.23a thể hiện tất cả các đặc trưng của hình chiếu trục đo vuông góc đều. Trong trường hợp tổng quát, mặt phẳng kenhhoctap không nhất thiết phải đi qua kenhhoctap. Tuy nhiên các tính chất vừa chứng minh vẫn đúng trong trường hợp đó.

kenhhoctap GV phát biểu định nghĩa về hình chiếu trục đo như trong SGK.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV triển khai phần Câu hỏi và phân tích hình ảnh về mô hình phòng khách trong SGK và chỉ cho HS thấy ba trục đo đôi một tạo với nhau góc kenhhoctap.

kenhhoctap Từ đó HS biết được phương pháp xác định một hình cho trước có phải là hình chiếu trục đo vuông góc đều hay không.

- GV giảng: Hệ số biến dạng trên mỗi trục đều bằng côsin của góc tạo bởi mỗi trục với mặt phẳng chiếu. 

Để thuận tiện người ta quy ước hệ số biến dạng bằng 1.

   

- HS thực hiện Ví dụ 8 và trình bày lại cách thực hiện theo gợi ý trong SGK.

+ HS cần chú ý tới hai yếu tố: Góc giữa các trục đo và hệ số iến dạng trên mỗi trục. Tuy nhiên để phân biệt hai loại hình chiếu trục đo HS chỉ cần quan tâm đến một trong hai yếu tố trên.

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi với bạn cùng bàn thực hiện Luyện tập 8 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. Hình chiếu trục đo (tiếp)

HĐ7

kenhhoctap

a) kenhhoctapkenhhoctap vuông cân có chung cạnh góc vuông kenhhoctap nên kenhhoctap

Suy ra kenhhoctap.

Tương tự kenhhoctap nên kenhhoctap là tam giác đều.

b) kenhhoctap (cạnh huyền – góc nhọn)

Do đó kenhhoctap

Tương tự kenhhoctap => kenhhoctap // kenhhoctap.

c) Vì kenhhoctap là tâm kenhhoctap nên có thể chứng minh được kenhhoctap vuông góc với kenhhoctap và do đó vuông góc với kenhhoctap. Khi đó kenhhoctap là hình lăng trụ đứng.

=> kenhhoctap.

Tương tự ta chứng minh được: kenhhoctap.

   

Ghi nhớ

Trong hình chiếu trục đo vuông góc đều có:

+ Mặt phẳng chiếu kenhhoctap vuông góc với phương chiếu kenhhoctap

+ Các góc trục đo đều bằng kenhhoctap (H.3.23b)

+ Các hệ số biến dạng đều bằng 1.

kenhhoctap

Câu hỏi

kenhhoctap

Hình màu cam trong Hình 3.1 là hình chiếu trục đo vuông góc đều của vật thể.

Nhận xét

Ở HĐ7, ta có thể chứng minh được kenhhoctap.

Để thuận tiện cho việc tính toán và vẽ hình, ta thường quy ước các hệ số biến dạng bằng 1.

Ví dụ 8: SGK – tr.63

Hướng dẫn giải: SGK – tr.64

   

   

   

   

Luyện tập 8

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

1.3.NC1a: HS lập được bảng so sánh hệ số biến dạng lý thuyết và hệ số biến dạng quy ước.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 3.1; 3.3; 3.8; 3.9 (SGK – tr.64+65) và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 3.2; 3.4; 3.5; 3.6; 3.7; 3.10; 3.11 (SGK – tr.64+65+66).

c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Toán 11 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay