Giáo án NLS Công dân 8 kết nối Bài 1: Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam
Giáo án NLS Giáo dục công dân 8 kết nối tri thức Bài 1: Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn GDCD 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Công dân 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: TỰ HÀO VỀ TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam.
- Nhận biết được giá trị các truyền thống của dân tộc Việt Nam.
- Kể được một số biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
- Đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân và những người xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
- Thực hiện được những làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền thống dân tộc.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: thực hiện và đánh giá được những hành vị, việc làm của bản thân và những người xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Nhận biết được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam, các giá trị của truyền thống dân tộc và kể tên được những biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
Năng lực số:
- 1.2.TC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 2.1.TC2a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên bằng các công nghệ số, nền tảng học tập tương tác trực tuyến.
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên.
- 5.1.TC2b: Chọn được các giải pháp được xác định rõ ràng và thông thường cho các vấn đề kỹ thuật.
- 6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn.
3. Phẩm chất
- Có phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, thể hiện qua niềm tự hào về truyền thống và những giá trị quý báu của truyền thống dân tộc Việt Nam, sống có trách nhiệm, phê phán những việc làm trái ngược với truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Giáo dục công dân 8.
- Tranh, ảnh, truyện, thơ ca, thành ngữ, tục ngữ, bài hát, những ví dụ thực tế gắn với chủ đề bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), nền tảng học tập số, tương tác nhóm Padlet, trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, ứng dụng AI trợ lý giáo dục (Google Gemini/ChatGPT).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Giáo dục công dân 8.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về một số truyền thống dân tộc và giá trị của truyền thống dân tộc Việt Nam.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số truyền thống của dân tộc và hiểu biết được giá trị các truyền thống của dân tộc Việt Nam.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, đọc các thông tin SGK tr.5, 6 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS kể về những truyền thống khác của dân tộc Việt Nam và nêu giá trị của những truyền thống đó.
- GV cùng HS rút ra kết luận về truyền thống dân tộc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về truyền thống dân tộc Việt Nam, giá trị của truyền thống dân tộc Việt Nam và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV mời 3 HS đọc lần lượt thông tin 1, 2, 3 SGK tr.5, 6. - GV chia cả lớp thành 6 nhóm đồng đều. GV tạo và gửi liên kết (hoặc mã QR) của bảng kĩ thuật số Padlet lên màn hình chiếu, yêu cầu các nhóm dùng thiết bị thông minh truy cập để thực hiện nhiệm vụ hợp tác:
+ Các thông tin trên nói về những truyền thống nào của dân tộc Việt Nam? Chia sẻ hiểu biết của em về các truyền thống đó. + Qua các thông tin trên, giá trị của truyền thống dân tộc Việt Nam được thể hiện như thế nào? - GV yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi: Em hãy kể về những truyền thống khác của dân tộc Việt Nam và nêu giá trị của những truyền thống đó. + GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - Các thành viên trong nhóm mở smartphone, truy cập vào đúng cột nhóm mình trên ứng dụng Padlet. Thư ký nhóm đại diện gõ câu trả lời, các thành viên khác theo dõi trực tiếp dòng văn bản đồng thời để chỉnh sửa nội dung bổ sung. - HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. - HS dựa vào hiểu biết của bản thân, thông tin tìm hiểu trên sách, báo, internet, ... kể thêm những truyền thống dân tộc và trị của những truyền thống đó. - HS rút ra kết luận về truyền thống dân tộc theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV trình chiếu giao diện tổng hợp Padlet của cả lớp lên màn hình chính. GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội dung kĩ thuật số đã hiển thị để trình bày: + Thông tin 1: Truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam. Giá trị của truyền thống:
+ Thông tin 2: Truyền thống hiếu học. Giá trị của truyền thống:
+ Thông tin 3: Truyền thống nhân ái, yêu thương con người, “1á lành đùm lá rách”. Giá trị của truyền thống:
- GV mời đại diện 2 – 3 HS kể về những truyền thống khác của dân tộc Việt Nam và nêu giá trị của những truyền thống đó: truyền thống cần cù lao động, đoàn kết, bao dung, hiếu thảo,... - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về truyền thống dân tộc. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Tìm hiểu về một số truyền thống dân tộc và giá trị của truyền thống dân tộc Việt Nam. - Một số truyền thống của dân tộc: yêu nước, hiếu học, đoàn kết, nhân nghĩa, cần lù lao động, tôn sư trọng đạo, uống nước nhớ nguồn,.... - Giá trị của các truyền thống: + Góp phần tích cực vào quá trình phát triển của mỗi cá nhân. + Là nền tảng cho lòng tự hào, tự tôn, cho sự phát triển lành mạnh, hạnh phúc của mỗi người. + Là nền tảng để xây dựng đất nước phát triển vững mạnh. + Là sức mạnh và bản sắc riêng của Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế. |
2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác (sử dụng nền tảng số Padlet để phân chia, đồng thiết lập văn bản thảo luận nhóm trực tuyến). |
Hoạt động 2. Tìm hiểu biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể được một số biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam và đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân, những người xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập.
c. Sản phẩm: HS chọn được đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm, hoàn thành câu hỏi bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV kích hoạt hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến (gồm 5 câu hỏi) trên giao diện phần mềm Quizizz/Kahoot! và trình chiếu mã PIN tham gia lên bảng tương tác kĩ thuật số.
- GV lần lượt đọc các câu hỏi trắc nghiệm và yêu cầu HS xung phong trả lời nhanh:
Câu 1: “Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở Biển Đông, đánh đuổi quân Ngô, giành lại giang sơn, cởi ách nô lệ, chứ tôi không chịu khom lưng làm tì thiếp người ta” (Bà Triệu) nói đến truyền thống tốt đẹp nào của dân tộc ta?
A. Truyền thống tôn sư trọng đạo.
B. Truyền thống đoàn kết.
C. Truyền thống yêu nước.
D. Truyền thống nhân nghĩa.
Câu 2: Truyền thống của dân tộc Việt Nam có giá trị gì?
A. Góp phần tích cực vào quá trình phát triển của mỗi cá nhân.
B. Là nền tảng cho lòng tự hào, tự tôn, cho sự phát triển lành mạnh, hạnh phúc của mỗi người.
C. Là nền tảng để xây dựng đất nước phát triển vững mạnh.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 3: “Dân ta xin nhớ chữ đồng/ Đồng tình, đồng sức, đồng lòng, đồng minh” (Lịch sử nước ta – Hồ Chí Minh) nói đến truyền thống tốt đẹp nào của dân tộc ta?
A. Truyền thống hiếu học.
B. Truyền thống nhân nghĩa.
C. Truyền thống yêu nước.
D. Truyền thống đoàn kết.
Câu 4: Việc làm nào dưới đây không thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc?
A. Tham quan các bảo tàng nghệ thuật, lịch sử, các triển lãm văn hoá về truyền thống
dân tộc.
B. Thiếu tôn trọng, thiếu lễ phép với các thương binh, gia đình liệt sĩ.
C. Tham gia và hỗ trợ hoạt động quảng bá văn hoá, truyền thống dân tộc Việt Nam với bạn bè quốc tế.
D. Phê phán những việc làm trái ngược với truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
Câu 5: Biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc được thể hiện thông qua:
A. Thái độ.
B. Việc làm.
C. Lời nói.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về truyền thống dân tộc Việt Nam để trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện hành vi số: Toàn lớp mở ứng dụng trình duyệt, nhập mã PIN của phần mềm Quizizz/Kahoot! và tập trung nhấn chọn câu trả lời đúng trên thiết bị số cá nhân.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Phần mềm tự động tổng hợp kết quả của cả lớp, hiển thị danh sách các bạn xuất sắc nhất. GV gọi 1-2 HS giải thích câu trả lời có tỉ lệ sai nhiều nhất.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | C | D | D | B | D |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác kĩ thuật số rõ ràng và thường xuyên; vận dụng smartphone cá nhân để tham gia trả lời nhanh hệ thống câu hỏi giải bài tập kiểm tra đánh giá trên phần mềm Quizizz/Kahoot đồng bộ đúng quy trình.]
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập (SGK tr.8, 9)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
c. Sản phẩm:
- Tranh giới thiệu về một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
- Bài giới thiệu về thành công của một người Việt Nam đã làm rạng danh truyền thống dân tộc. Bài học kinh nghiệm cho bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Vẽ tranh giới thiệu về một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành 6 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ: Em hãy cùng các bạn trong nhóm vẽ tranh giới thiệu về một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
- GV cho trình chiếu cho HS tham khảo một số mẫu tranh giới thiệu về một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
+ Tranh vẽ truyền thống hiếu học
![]() | ![]() |
![]() | ![]() |
+ Tranh vẽ truyền thống đoàn kết
![]() | ![]() |
+ Tranh vẽ truyền thống nhân ái
![]() | ![]() |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm, quan sát một số tranh vẽ mẫu, lên ý tưởng, thảo luận và thực hiện.
- GV theo dõi quá trình HS thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS nộp sản phẩm vào bài học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Viết bài giới thiệu về thành công của một người Việt Nam đã làm rạng danh truyền thống dân tộc. Bài học kinh nghiệm cho bản thân.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..







