Giáo án NLS Công dân 8 kết nối Bài 5: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Giáo án NLS Giáo dục công dân 8 kết nối tri thức Bài 5: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn GDCD 8.

=> Giáo án tích hợp NLS Công dân 8 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 5: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Giải thích được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
  • Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên; một số biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
  • Nêu được trách nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
  • Thực hiện được việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên bằng những việc làm phù hợp với lứa tuổi.
  • Phê phán, đấu tranh với những hành vi gây ô nhiễm môi trường và phá hoại tài nguyên thiên nhiên.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực phát triển bản thân: tự nhận thức được sở thích, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân trong việc tham gia bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên; lập và thực hiện được kế hoạch bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở địa phương.
  • Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Nhận biết được một số hiện tượng, vấn đề của đời sống xã hội về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên; bước đầu biết cách thu thập, xử lí thông tin, tìm hiểu một số hiện tượng, sự kiện, tình huống về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên; lựa chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết được một số vấn đề bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên trong đời sống thực tế.

Năng lực số:

  • 1.3.TC1b: Tổ chức được thông tin, dữ liệu và nội dung trong một môi trường có cấu trúc. 
  • 2.1.TC2a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên bằng các công nghệ số, nền tảng học tập tương tác trực tuyến. 
  • 3.1.TC2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau. 
  • 5.2.TC2b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. 
  • 6.1.TC2a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản. 

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, tích cực, tự giác tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên phù hợp với lứa tuổi.
  • Có trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Giáo dục công dân 8.
  • Một số hình ảnh, thông tin, khẩu hiệu, câu chuyện, tình huống,... có liên quan đến chủ đề bài học.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), nền tảng học tập số, tương tác nhóm Padlet, trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, ứng dụng AI trợ lý giáo dục (Google Gemini/ChatGPT). 

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Giáo dục công dân 8.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

b. Nội dung: 

- GV mời HS đọc thông tin về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên SGK tr.25, 26, 27.

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, đọc các thông tin SGK tr.25, 26, 27 và trả lời câu hỏi. 

- GV cùng HS rút ra kết luận về sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Nhiệm vụ 1: Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV mời 1 HS đọc thông tin a SGK tr.25, 26.

- GV chia cả lớp thành 4 nhóm để nghiên cứu dữ liệu văn bản số qua phiếu học tập điện tử: 

+ Nhóm 1, 2: Đọc thông tin a và trả lời câu hỏi a: Môi trường bị ô nhiễm đã ảnh hưởng tới động, thực vật và con người như thế nào? Em hãy lấy thêm ví dụ minh chứng cho việc ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường tới đời sống và sản xuất của con người?. 

+ Nhóm 3, 4: Đọc thông tin a và trả lời câu hỏi b: Theo em, việc bảo vệ môi trường cần thiết như thế nào đối với cuộc sống của người dân và mỗi quốc gia.

- GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp. 

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và nêu lí do của sự cần thiết của bảo vệ môi trường.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm, xử lý nội dung ngữ liệu chính thống trong sách giáo khoa kết hợp thông tin trực quan trên màn hình chiếu. 

- HS mở thiết bị, thực hiện đọc kỹ và phân tích, diễn giải sâu các số liệu, dữ kiện được tổ chức rõ ràng trong tệp thông tin điện tử để trích xuất chính xác hậu quả ô nhiễm và tầm quan trọng đặc biệt của tài nguyên thiên nhiên.

- HS rút ra kết luận về kết luận sự cần thiết của bảo vệ môi trường.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi:

+ Câu hỏi a: 

  • Ô nhiễm không khí, đặc biệt là ô nhiễm bụi mịn, đang trở thành vấn đề của các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Việc phơi nhiễm với hàm lượng bụi cao trong không khí, đặc biệt là bụi mịn, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như nhiễm khuẩn cấp tính đường hô hấp dưới, đột quỵ, đau tim, bệnh tắc nghẽn phổi mãn tính và ung thư phổi. Khí thải từ hoạt động giao thông và hoạt động công nghiệp chứa nhiều thành phần độc hại như CO, NO2,... có thể gây ung thư hoặc gây kích thích, một số chất độc khác còn có thể ngấm vào máu, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe con người.
  • Ảnh hưởng của ô nhiễm nguồn nước đối với sức khỏe con người thông qua uống nước bị ô nhiễm hay các loại rau quả, thủy hải sản được nuôi trồng trong nước bị ô nhiễm,... gây nên một số bệnh như: các bệnh về đường tiêu hóa, bệnh giun sán, các bệnh do muỗi truyền, các bệnh về mắt, ngoài da,...
  • Ô nhiễm đất không chỉ ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và chất lượng nông sản mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe con người và động vật thông qua chuỗi thức ăn.

+ Câu hỏi b: Việc bảo vệ môi trường cần thiết đối với con người và sự phát triển của mỗi quốc gia vì hiện nay môi trường đang bị ô nhiễm trầm trọng, ảnh hưởng rất lớn đối với đời sống xã hội và sự phát triển bền vững. Bảo vệ môi trường chính là bảo vệ sự sống của chúng ta.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về sự cần thiết của bảo vệ môi trường.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. 

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

Nhiệm vụ 2: Sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV mời 1 HS đọc thông tin b SGK tr.26, 27.

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ:

+ Nhóm 1, 2: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi a: Em hãy cho biết tài nguyên rừng có vai trò như thế nào đối với cuộc sống của con người?

+ Nhóm 3, 4: Theo em, việc bảo vệ và khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống của người dân và sự phát triển của mỗi quốc gia?

- GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp. 

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và nêu lí do của sự cần thiết của bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. 

- HS rút ra kết luận về kết luận sự cần thiết của bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời 2 câu hỏi:

+ Câu hỏi a: Tài nguyên rừng có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với cuộc sống của con người:

  • Rừng có 5 vai trò chính: nuôi dưỡng đất, lưu trữ các-bon, cung cấp thực phẩm lành mạnh cho hành triệu con người, điều tiết nước và là nhà của khoảng 80% các giống loài sống trên cạn.
  • Rừng chính là lá phổi xanh, điều hòa khí hậu, bảo tồn một số loài động vật quý hiếm; cung cấp lâm sản xuất khẩu; thảm thực vật rừng có vai trò quan trọng trong công việc chống xói mòn, sạt lở, hạn chế lũ lụt cũng như giữ được nguồn nước ngầm, tránh hạn hán;...

+ Câu hỏi b: Việc bảo vệ và khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩ vô cùng to lớn đối với cuộc sống của người dân và sự phát triển của mỗi quốc gia:

  • Đối với người dân: con người khai thác tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cuộc sống của con người.
  • Đối với mỗi quốc gia: tài nguyên thiên nhiên đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế cũng như sự phát triển ổn định của đất nước. Tài nguyên thiên nhiên là điều kiện cần để giúp phát triển nền kinh tế, mỗi khi chúng ta biết cách khai thác những tài nguyên thiên nhiên này một cách hợp lí và hiệu quả sẽ giúp nền kinh tế phát triển tốt hơn. Những tài nguyên như quặng kim loại (sắt, đồng, vàng, bạc,...) sẽ giúp nền kinh tế phát triển, giúp phát triển các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, sản xuất thủy tinh, vật liệu xây dựng, sành sứ,... Ngoài ra, tài nguyên thiên nhiên còn tạo ra nguồn tích lũy vốn ban đầu cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về sự cần thiết của bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. 

- GV chuyển sang nội dung mới. 

1. Tìm hiểu sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

- Tầm quan trọng của môi trường và tài nguyên thiên nhiên:

+ Có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống của con người, là cơ sở để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, tạo cho con người phương tiện sinh sống, phát triển trí tuệ, đạo đức, tinh thần.

- Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường: 

+ Bảo vệ môi trường sẽ giúp cho môi trường trong lành, sạch đẹp, bảo đảm cân bằng sinh thái.

+ Ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra.

- Sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên:

Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên sẽ giúp cho nguồn tài nguyên không bị cạn kiệt.

=> Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân. Nhà nước có chính sách bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn thiên nhiên; đa dạng sinh học; chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.2.TC2b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số được xác định rõ ràng (HS biết cách phân tích sâu ngữ liệu và diễn giải thông tin ô nhiễm từ tệp dữ liệu số chính thống).

Hoạt động 2. Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên.

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, đọc thông tin và quan sát các bức tranh trong SGK tr.27, 28, 29, 30 và trả lời câu hỏi.

- GV cùng HS rút ra kết luận về một số quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3. Tìm hiểu một số biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, đọc 2 thông tin trong SGK tr.30, 31 và trả lời câu hỏi.

- GV tiếp tục hướng dẫn HS chơi trò chơi “Đối mặt” kể thêm một số biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

- GV cùng HS rút ra kết luận về một số biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ). 

- GV nêu nhiệm vụ cho các nhóm:

+ Nhóm 1, 2: Đọc thông tin 1 và trả lời câu hỏi: Những biện pháp nêu ở thông tin trên có tác dụng bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên như thế nào?

+ Nhóm 3, 4: Đọc thông tin 2 và trả lời câu hỏi: Những biện pháp nêu ở thông tin trên có tác dụng bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên như thế nào?

- GV mời 5-7 HS lên bảng tham gia trò chơi “Đối mặt” (5 phút), khi tới lượt HS nào thi HS đó phải kể một biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, không lặp lại đáp án các bạn trước đã nêu.

GV cho HS liên hệ việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở chính địa phương các em.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về một số biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập.

- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SGK tr.30, 31 và trả lời câu hỏi. 

- HS tìm hiểu dựa vào hiểu biết của bản thân, thông tin tìm hiểu trên sách, báo, internet,... nêu thêm một số biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

- Liên hệ tới việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở chính địa phương các em.

HS rút ra kết luận về một số biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận sau khi đọc thông tin và quan sát các bức tranh SGK tr.30, 31:

+ Thông tin 1: Việc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án trồng 1 tỷ cây xanh giúp cả nước trồng được 1 tỷ cây xanh, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, cải thiện cảnh quan và ứng phó với biến đổi khí hậu, phát triển kinh tế xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và sự phát triển bền vững của đất nước.

+ Thông tin 2: Việc ứng dụng nông nghiệp hữu cơ giúp hạn chế tối đa các hóa chất gây độc hại cho cây trồng và môi trường, góp phần bảo vệ môi trường, đồng thời bảo vệ nguồn nước, nguồn đất.

- GV mời 5-7 HS lên bảng tham gia trò chơi “Đối mặt”: kể một biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

+ Một số biện pháp bảo vệ môi trường: Dọn dẹp vệ sinh nhà ở, đường phố tại địa phương mình sống; Vứt rác đúng nơi quy định, không xả rác bừa bãi; Hạn chế sử dụng túi ni-lông; Tích cực trồng cây xanh; Không tiếp tay cho hành vi gây tổn hại đến môi trường;...

+ Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: Tiết kiệm nước sạch; khó vòi nước khi không sử dụng; sửa chữa và khắc phục đường ống nước bị rò rỉ; tái sử dụng nước sinh hoạt để tưới cho cây trồng; tắm bằng vòi hoa sen thay vì tắm bồn; tiết kiệm năng lượng: lắp đặt bình nước nóng bằng năng lượng mặt trời; tận dụng nguồn nước để phát điện;...

- GV cho HS liên hệ việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở chính địa phương các em.

- GV rút ra kết luận về một số biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. 

- GV chuyển sang nội dung mới.

3. Tìm hiểu một số biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

- Chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường.

- Tích cực tham gia vào các phong trào, hoạt động bảo vệ môi trường tại địa phương.

- Thường xuyên tổ chức tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho người dân, cộng đồng, doanh nghiệp, thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế ít chất thải, kinh tế tuần hoàn, trồng rừng,...

- Nghiêm cấm mọi hoạt động làm suy kiệt nguồn tài nguyên, hủy hoại môi trường.

- Phê phán, đấu tranh với các hành vi gây ô nhiễm môi trường và phá hoại tài nguyên thiên nhiên.

   

Hoạt động 4. Tìm hiểu trách nhiệm của HS trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được trách nhiệm của HS trong việc bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên.

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS quan sát 3 bức tranh trong SGK tr.31 và trả lời câu hỏi.

- GV cùng HS rút ra kết luận về trách nhiệm của HS trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về trách nhiệm của HS trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể liên quan đến bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm. 

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập. 

c. Sản phẩm: HS chọn được đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm, hoàn thành câu hỏi bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV kích hoạt hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến (gồm 5 câu hỏi) trên giao diện phần mềm Quizizz/Kahoot! và trình chiếu mã PIN tham gia lên bảng tương tác kĩ thuật số.

- GV lần lượt đọc các câu hỏi trắc nghiệm và yêu cầu HS xung phong trả lời nhanh:

Câu 1: Đâu là khái niệm chỉ tài nguyên thiên nhiên?

A. Là những điều mà con người tạo ra phục vụ cho đời sống 

B. Là những vật chất được xây dựng theo các thời kì phát triển của xã hội

C. Những của cải có sẵn trong tự nhân mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng phục vụ cho nhu cần sống của con người

  1. Những điều không thể thay thế được trong tự nhiên.

Câu 2: Nhận định đúng nhất về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

A. Tài nguyên rừng đang tiếp tục bị suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng.

B. Dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi nhưng chất lượng vẫn tiếp tục suy giảm.

C. Tài nguyên rừng của nước ta đang được phục hồi cả về số lượng và chất lượng.

D. Chất lượng rừng đã được phục hồi nhưng diện tích rừng đang giảm sút mạnh

Câu 3: Vì sao chúng ta cần phải khai thác một cách hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên?

A. Vì chúng ta sẽ không dùng được hết chúng.

B. Có thể gây ra lãng phí tài nguyên.

C. Vì tài nguyên thiên nhiên không phải vô hạn, nếu không có biện pháp khai thác hợp lí sẽ gây cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.

D. Vì tài nguyên thiên nhiên mang lại nguồn lợi cực lớn cho sản xuất.

Câu 4: Ý nào dưới đây là đúng?

  1. Muốn có xã hội phát triển thì phải chấp nhận ô nhiễm.
  2. Thay thế túi nilon bằng cách mang giỏ hoặc gói đồ bằng lá sẽ góp phần bảo vệ môi trường.
  3. Tài nguyên thiên nhiên là vô hạn
  4. Những tác động của con người đến thiên nhiên là không đáng kể.

Câu 5: Là kiểm lâm trong một khu rừng lớn. Bác Minh thi thoảng đốn một vài cây gỗ quý để bán lấy tiền. Theo em, hành vi của bác Minh là đúng hay sai?

  1. Hành vi của bác Minh là sai, bác không thực hiện tốt nhiệm vụ của mình còn trực tiếp gây ra các thiệt hại cho môi trường. 
  2. Bác Minh thực hiện tốt nhiệm vụ mà mình được giao.
  3. Số gỗ mà bác Minh đem bán không quá nhiều để gây thiệt hại cho môi trường.
  4. Số cây gỗ trong môi trường rất nhiều nên chặt đi một vài cây gỗ quý thì không ảnh hưởng gì đến môi trường.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên để trả lời câu hỏi. 

- HS thực hiện hành vi số: Toàn lớp mở ứng dụng trình duyệt, nhập mã PIN của phần mềm Quizizz/Kahoot! và tập trung nhấn chọn câu trả lời đúng trên thiết bị số cá nhân. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Phần mềm tự động tổng hợp kết quả của cả lớp, hiển thị danh sách các bạn xuất sắc nhất. GV gọi 1-2 HS giải thích câu trả lời có tỉ lệ sai nhiều nhất.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

Câu12345
Đáp ánCADBA

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. 

[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác kĩ thuật số rõ ràng và thường xuyên; vận dụng smartphone cá nhân để tham gia trả lời nhanh hệ thống câu hỏi giải bài tập kiểm tra đánh giá trên phần mềm Quizizz/Kahoot đồng bộ đúng quy trình.]

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-dan-8-ket-noi-bai-5-bao-ve-moi-truong-va-tai-nguyen-thien-nhien

- GV chuyển sang hoạt động mới.

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập (SGK tr.33, 34)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà. 

c. Sản phẩm:

- Cuộc thi hùng biện về chủ đề: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

- Dự án bảo vệ môi trường hoặc tài nguyên thiên nhiên nơi em sống.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Em hãy cùng bạn tham gia cuộc thi hùng biện về chủ đề: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia đội/ nhóm tham gia cuộc thi hùng biện về chủ đề: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

- GV hướng dẫn HS và gợi ý một số chủ đề sau:

+ Bảo vệ môi trường là bảo vệ sự sống của chúng ta.

+ Rừng là lá phổi xanh.

+ Tiết kiệm điện vì một hành tinh xanh.

+ Bảo vệ nước là bảo vệ sự sống.

- GV hướng dẫn học sinh chọn viết dự án/bài hùng biện có thể áp dụng mô hình trợ lý trí tuệ nhân tạo (Gen AI) tại nhà bằng cách nhập câu lệnh bám sát yêu cầu để tìm kiếm ý tưởng phân tích, lập danh sách từ khóa văn học sinh học nổi bật và thiết lập bộ khung dàn ý cấu trúc bài viết đạt hiệu quả tối ưu hơn.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhóm, xây dựng nội dung hùng biện, dự kiến các câu hỏi và câu trả lời; phân công nhiệm vụ trong nhóm.

- HS ứng dụng Gen AI có chọn lọc lấy khung dàn ý gợi ý, sau đó tự tay biên tập hoàn thiện bài viết bằng ngôn từ độc lập cá nhân. 

- GV theo dõi quá trình HS thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS thuyết trình nội dung chủ đề vào bài học sau. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

[6.1.TC2a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản (HS biết dùng Gen AI lấy khung cấu trúc dàn ý bài viết dự án môi trường).]

Nhiệm vụ 2: Thực hiện một dự án bảo vệ môi trường hoặc tài nguyên thiên nhiên ở nơi em sinh sống

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công dân 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay