Giáo án NLS Công dân 8 kết nối Bài 3: Lao động cần cù, sáng tạo

Giáo án NLS Giáo dục công dân 8 kết nối tri thức Bài 3: Lao động cần cù, sáng tạo. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn GDCD 8.

=> Giáo án tích hợp NLS Công dân 8 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 3: LAO ĐỘNG CẦN CÙ, SÁNG TẠO

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm cần cù, sáng tạo trong lao động và một số biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao động.
  • Giải thích được ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao động.
  • Thể hiện được sự cần cù, sáng tạo trong lao động của bản thân.
  • Trân trọng những thành quả lao động; quý trọng và học hỏi những tấm gương cần cù, sáng tạo trong lao động; phê phán những biểu hiện chây lười, thụ động trong lao động.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực điều chỉnh hành vi: tự nhận thức được sở thích, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân trong việc thực hiện cần cù, sáng tạo trong lao động hằng ngày.
  • Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: nhận biết được một số hiện tượng, vấn đề của đời sống xã hội liên quan đến cần cù, sáng tạo trong lao động; thu thập, xử lý thông tin, tìm hiểu một số hiện tượng, sự kiện, tình huống phản ánh sự cần cù, sáng tạo trong lao động; lựa chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết vấn đề liên quan đến thực hiện cần cù, sáng tạo trong lao động ở đời sống thực tế.

Năng lực số:

  • 1.2.TC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số được xác định rõ ràng. 
  • 2.1.TC2a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên bằng các công nghệ số, nền tảng học tập tương tác trực tuyến. 
  • 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác. 
  • 3.1.TC2b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các phương tiện số thông thường và được xác định rõ ràng. 
  • 6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn. 

3. Phẩm chất

  • Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động lao động phù hợp với lứa tuổi.
  • Có trách nhiệm, trung thực và không ngừng sáng tạo trong lao động.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Giáo dục công dân 8.
  • Một số hình ảnh, thông tin, khẩu hiệu, câu chuyện, tình huống,... có nội dung liên quan đến chủ đề bài học.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), nền tảng học tập số, tương tác nhóm Padlet, trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, ứng dụng AI trợ lý giáo dục (Google Gemini/ChatGPT). 

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Giáo dục công dân 8.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm và biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao động

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm và biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao động.

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi, đọc và tìm hiểu câu chuyện “Một tấm gương lao động cần cù, sáng tạo” trong SGK tr.16, 17 và trả lời câu hỏi.

- GV cùng HS rút ra kết luận về khái niệm và biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao động. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm và biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao động và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV mời 1 HS đọc câu chuyện “Một tấm gương lao động cần cù, sáng tạo” trong SGK tr.16, 17.

- GV chia cả lớp thành 4 nhóm chuyên sâu để thực hiện thảo luận nội dung số trên tệp dữ liệu văn bản văn hóa: 

+ Nhóm 1: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi a: Hãy nêu những biểu hiện cần cù, sáng tạo trong lao động của Niu-tơn qua câu chuyện trên? 

+ Nhóm 2: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi b: Các bạn học sinh trong tranh đã lao động như thế nào, sáng tạo ra sao để chế tạo được rô-bốt?

kenhhoctap

+ Nhóm 3: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi c: Em hiểu như thế nào là lao động cần cù, sáng tạo? Hãy nêu các biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao động?

+ Nhóm 4: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi d: Em học hỏi được điều gì từ những tấm gương lao động cần cù, sáng tạo trên?

- GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và nêu khái niệm và biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao động. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm, đọc câu chuyện trong SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. 

- HS tiến hành phân tích, diễn giải kỹ lưỡng các thông tin, dữ liệu được ghi nhận trong tệp văn bản số về cuộc đời Niu-tơn để trích xuất chính xác các biểu hiện chăm chỉ làm việc thường xuyên, không nhầm lẫn với các thông tin ngoài lề.

- HS rút ra kết luận về khái niệm và biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao động theo hướng dẫn của GV. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.

+ Câu hỏi a: Hằng ngày, Niu-tơn thường giam mình trong phòng làm việc để đọc sách, loay hoay đục đẽo và chế tạo nhiều thứ. Có lần đến nhà dược sĩ Cờ-lác, ông xin được một chiếc hộp xinh xắn, về nhà, ông cặm cụi đến quên ăn, quên ngủ để tạo ra được một chiếc đồng hồ nước. Là người yêu thích Toán học, Niu-tơn đã bỏ ra hai mươi năm lao động, cật lực để hoàn thành cuốn “Các nguyên lí Toán học của Triết học Tự nhiên”.

+ Câu hỏi b: Các bạn HS đã trải qua nhiều lần thất bại nhưng vẫn tìm mọi cách để khiến cho rô-bốt hoạt động bằng cách thử sáng tạo cải tiến bộ điều khiển và đã thành công.

+ Câu hỏi c: Lao động cần cù, sáng tạo là chăm chỉ, chịu khó làm việc và thường xuyên suy nghĩ, tìm ra cách giải quyết tối ưu nhằm không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động. Những biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao động là:

  • Chăm chỉ, chịu khó làm việc thường xuyên.
  • Luôn luôn suy nghĩ, tìm tòi, cải tiến phương pháp để lao động có hiệu quả.
  • Nghiêm khắc sửa chữa sai lầm, rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân.

+ Câu hỏi d: Từ những tấm gương như Niu-tơn và các bạn HS trong bức tranh, em học hỏi được đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động, học tập và sinh hoạt hằng ngày.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS rút ra kết luận và nêu khái niệm và biểu hiện của sự cần cù, sáng tạo trong lao động.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

1. Tìm hiểu khái niệm và biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao động.

- Khái niệm: 

Lao động cần cù là chăm chỉ, chịu khó làm việc một cách thường xuyên, phấn đấu hết mình vì công việc. 

+ Lao động sáng tạo là luôn luôn suy nghĩ, cải tiến để tìm tòi cái mới, tìm ra cách giải quyết tối ưu nhằm không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động.

- Biểu hiện:

+ Lao động cần cù: Chăm chỉ, chịu khó làm việc một cách thường xuyên.

+ Lao động sáng tạo: Luôn luôn suy nghĩ, tìm tòi, cải tiến phương pháp để lao động có hiệu quả; nghiêm khắc sửa chữa sai lầm, rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.2.TC2b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số được xác định rõ ràng (HS biết cách phân tích sâu và trích xuất dữ liệu biểu hiện của vĩ nhân từ văn bản câu chuyện số).

Hoạt động 2. Tìm hiểu ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao động

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao động.

b. Nội dung:

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, quan sát bức tranh, đọc các thông tin 1,2 trong SGK tr.17, 18 và trả lời câu hỏi.

- GV cùng HS rút ra kết luận về ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao động. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao động và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể liên quan đến nội dung bài học. 

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm. 

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập. 

c. Sản phẩm: HS chọn được đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm, hoàn thành câu hỏi bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập (SGK tr.19 )

Nhiệm vụ 1: Em tán thành hay không tán thành với những ý kiến dưới đây? Vì sao?

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi bài tập 1 theo mẫu Phiếu học tập sau: 

Quan điểmTán thànhKhông tán thànhGiải thích
a) Lao động ở lĩnh vực nào cũng phải cần cù và sáng tạo.   
b) Sáng tạo là khả năng bẩm sinh của con người, không thể rèn luyện mà có được.   
c) Lao động chân tay thì không cần sáng tạo.   
d) Trong lao động, việc nào dễ thì làm, việc khó thì bỏ qua.   

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học về cần cù, sáng tạo trong lao động để hoàn thành Phiếu học tập. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV thu Phiếu học tập của một số HS và mời đại diện 1 – 2 HS trả lời theo Phiếu học tập. 

Quan điểmTán thànhKhông tán thànhGiải thích
a) Lao động ở lĩnh vực nào cũng phải cần cù và sáng tạo.x Dù lao động ở lĩnh vực nào cũng phải cần cù và sáng tạo thì mới mang lại hiệu quả cao và đảm bảo chất lượng.
b) Sáng tạo là khả năng bẩm sinh của con người, không thể rèn luyện mà có được. xSáng tạo không chỉ là khả năng bẩm sinh của con người mà qua lao động, làm việc thực tiễn sẽ giúp con người nảy sinh nhiều sáng kiến mới nhằm cải tiến sự hợp lí trong quá trình sản xuất và rèn luyện sự cần cù, bền bỉ.
c) Lao động chân tay thì không cần sáng tạo. xLao động chân tay vẫn cần phải sáng tạo bởi sáng tạo sẽ giúp năng suất lao động tăng cao, cải tiến chất lượng, mẫu mã sản phẩm.
d) Trong lao động, việc nào dễ thì làm, việc khó thì bỏ qua. xTrong lao động, nếu việc nào dễ thì làm, việc khó thì bỏ thì sẽ không đảm bảo chất lượng công việc. Và nếu ai cũng chọn việc dễ thì việc khó không ai làm. Khi gặp việc khó, có thể trao đổi với mọi người trong nhóm, trong tổ cùng hợp tác để giải quyết.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

Nhiệm vụ 2: Hành vi nào dưới đây thể hiện sự cần cù, sáng tạo trong lao động? Vì sao?

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi bài tập 2: 

Hành vi nào dưới đây thể hiện sự cần cù, sáng tạo trong lao động? Vì sao?

a) Bạn Đ luôn chủ động giúp mẹ làm bếp và thường xuyên cải biến các món ăn mới để cả nhà được ngon miệng.

b) Chị M thường tái chế phế liệu thành vật dụng để dùng trong sinh hoạt hằng ngày của gia đình mình.

c) Bạn Y làm những việc bố mẹ giao một cách qua loa cho xong.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc các tình huống, vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế về cần cù, sáng tạo trong lao động để trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận

- GV mời 2-3 HS trả lời câu hỏi: Những trường hợp thể hiện cần cù, sáng tạo trong lao động: trường hợp a và b.

+ Trường hợp a: Việc làm của bạn Đ thể hiện sự cần cù, sáng tạo trong lao động. Đ chăm chỉ, chịu khó, luôn chủ động giúp mẹ làm bếp và thường xuyên cải tiến món ăn để cả nhà ăn được ngon miệng.

+ Trường hợp b: Việc làm của chị M thể hiện sự sáng tạo trong lao động. Chị đã tận dụng phế liệu để chế tạo thành vật dụng mới, tiếp tục sử dụng trong sinh hoạt hằng ngày của gia đình mình. Việc làm này còn thể hiện đức tính tiết kiệm và bảo vệ môi trường của chị M.

+ Trường hợp c: Việc làm của bạn Y thể hiện bạn chưa cần cù, sáng tạo trong lao động. Bạn Y chỉ làm những việc bố mẹ giao một cách qua loa cho xong chuyện mà không chịu suy nghĩ, tìm tòi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có) cho nhóm bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. 

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

Nhiệm vụ 3: Xử lý tình huống

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ) và giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:

- Nhóm 1, 2: Đọc tình huống a và trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về việc làm của anh A và ý kiến của chị B?

- Nhóm 3, 4: Đọc tình huống b và trả lời câu hỏi: 

+ Em có nhận xét gì về ý kiến của chị H? 

+ Nếu em là chị H, em sẽ làm gì?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong nhóm, vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế về cần cù, sáng tạo trong lao động để sắm vai và xử lí tình huống.

- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận

- GV mời đại diện 4 nhóm lần lượt sắm vai và xử lí tình huống:

+ Tình huống a: 

  • Việc làm của anh A là sáng tạo trong lao động vì anh luôn đưa ra nhiều ý tưởng thay đổi có tính đột phá nhằm cải tiến nâng cấp phần mềm hệ thống kế toán của công ty. 
  • Không đồng tình với ý kiến và việc làm của chị B vì chị ngại làm việc vất vả, chưa có ý thức cùng nhóm làm việc của mình cải tiến nâng cấp phần mềm cho hệ thống kế toán của công ty nhằm nâng cao năng suất làm việc.

+ Tình huống b: 

  • Ý kiến của chị H là đúng một phần “thực hiện đúng nhiệm vụ được phân công” khi làm việc. Tuy nhiên, phần ý kiến còn lại “không nên sáng tạo gì thêm để khỏi ảnh hưởng tới kết quả chung của cả dây chuyền” của chị là chưa đúng vì chị thiếu tính sáng tạo trong lao động. Ngoài việc cần cù, chăm chỉ thì cần sáng tạo để có thể rút ngắn thời gian làm việc nhưng vẫn đảm bảo chất lượng, đồng thời tăng năng suất lao động và cải tiến được mẫu mã.
  • Nếu em là chị H, em sẽ cùng các đồng nghiệp trong dây chuyền sản xuất tích cực đổi mới, sáng tạo cách làm để có thể tăng năng suất, cải thiện mẫu mã áo sơ mi.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. 

- GV chuyển sang nội dung mới.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. 

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà. 

c. Sản phẩm:

- Bài chia sẻ về một tấm gương lao động cần cù, sáng tạo mà em biết. Bài học kinh nghiệm cho bản thân.

- Một sản phẩm thiết kế thể hiện sự sáng tạo từ những vật liệu tái chế.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Viết bài chia sẻ về một tấm gương lao động cần cù, sáng tạo mà em biết. Em học tập được điều gì từ tấm gương đó?

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Nhiệm vụ 2: Thiết kế một sản phẩm thể hiện sự sáng tạo từ những vật liệu tái chế

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành 4 nhóm.

- GV yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ: Em hãy cùng các bạn trong nhóm thiết kế một sản phẩm thể hiện sự sáng tạo từ những vật liệu tái chế.

- GV cho trình chiếu cho HS tham khảo một số mẫu ảnh về những sản phẩm được làm từ những vật liệu tái chế:

+ Tái chế đồ thủy tinh:

kenhhoctap
kenhhoctap

+ Tái chế từ ống hút:

kenhhoctap
kenhhoctap

+ Tái chế bóng đèn cũ:

kenhhoctap
kenhhoctap

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc nhóm, quan sát một số hình ảnh, video trên internet, lên ý tưởng, thảo luận và thực hiện. 

- GV theo dõi quá trình HS thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS nộp sản phẩm vào bài học sau. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, củng cố, dặn dò và kết thúc bài học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học:

+ Khái niệm, biểu hiện của lao động cần cù, sáng tạo.

+ Ý nghĩa của lao động cần cù, sáng tạo.

- Trả lời câu hỏi bài tập 4, 5 (phần Luyện tập) và hoàn thành nhiệm vụ phần Vận dụng.

- Làm bài tập Bài 3 – Sách bài tập Giáo dục công dân 8. 

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 4 – Bảo vệ lẽ phải.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công dân 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay