Giáo án NLS Công dân 8 kết nối Bài 10: Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân
Giáo án NLS Giáo dục công dân 8 kết nối tri thức Bài 10: Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn GDCD 8.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công dân 8 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 10: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân tích được tầm quan trọng của lao động đối với đời sống con người.
- Nêu được một số quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ lao động của công dân và lao động chưa thành niên.
- Nêu được một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động, lập được hợp đồng lao động có nội dung đơn giản giữa những người sử dụng lao động và người lao động.
- Tích cực, chủ động tham gia lao động ở gia đình, trường, lớp và cộng đồng phù hợp lứa tuổi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Tự đánh giá được thái độ, hành vi lao động của bản thân trong đời sống thực tế; Có kế hoạch và thực hiện kế hoạch khắc phục, cải thiện những điểm chưa tốt, chưa phù hợp trong lao động của bản thân.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu, phân tích được một số hiện tượng về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân trong thực tiễn cuộc sống; Vận dụng được các kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, xử lí tình huống trong đời sống thực tiễn có liên quan đến quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC2b]: Tìm kiếm và chọn lọc được các mẫu hợp đồng lao động chuẩn, thông tin về thị trường lao động từ các trang web uy tín (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Thư viện pháp luật).
- [3.1.TC2a]: Soạn thảo được một bản hợp đồng lao động đơn giản trên phần mềm soạn thảo văn bản (Word/Google Docs).
- [5.2.TC2b]: Sử dụng công cụ tìm kiếm để xác định các quy định pháp luật liên quan nhằm giải quyết tình huống tranh chấp lao động giả định.
- [6.2.TC2a]: Sử dụng công cụ AI (Chatbot) để hỗ trợ tìm hiểu thông tin về các ngành nghề mới nổi trong kỷ nguyên số hoặc gợi ý các điều khoản cần có trong hợp đồng.
3. Phẩm chất
- Tích cực, chủ động tham gia lao động ở gia đình, trường, lớp và cộng đồng phù hợp với lứa tuổi.
- Có trách nhiệm thực hiện tốt mọi quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân, lao động chưa thành niên, quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, SBT Giáo dục công dân 8.
- Một số câu chuyện, bài báo, hình ảnh có liên quan đến nội dung bài học Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint,... (nếu có).
- Ứng dụng/Web: Google Docs (soạn thảo cộng tác), Padlet/Google Drive (nộp sản phẩm), Chatbot AI (Gemini/ChatGPT).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SHS Giáo dục công dân 8.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Điện thoại thông minh/Máy tính bảng có kết nối Internet (nếu điều kiện cho phép)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khai thác vốn sống, trải nghiệm, cảm nhận, suy nghĩ của HS về lao động.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS kể về một số hoạt động mà em đã từng thực hiện ở gia đình, nhà trường hoặc cộng đồng và nêu ý nghĩa của các hoạt động đó.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số hoạt động mà em đã từng thực hiện ở gia đình, nhà trường hoặc cộng đồng và nêu ý nghĩa của các hoạt động đó.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS kể về một số hoạt động mà em đã từng thực hiện ở gia đình, nhà trường hoặc cộng đồng và nêu ý nghĩa của các hoạt động đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết thực tế, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 kể về một số hoạt động mà em đã từng thực hiện ở gia đình, nhà trường hoặc cộng đồng và nêu ý nghĩa của các hoạt động đó.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội. Đó là hoạt động chủ yếu, quan trọng nhất của con người, là nhân tố quyết định sự tồn tại, phát triển của đất nước và nhân loại. Mỗi người cần nhận thức được vai trò quan trọng của lao động để thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ lao động của bản thân, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh, văn minh.
Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu vai trò của lao động đối với đời sống con người
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được tầm quan trọng của lao động đối với đời sống con người.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc thông tin trong SHS tr.59, 60 và trả lời câu hỏi.
- GV cùng HS rút ra kết luận về vai trò của lao động đối với đời sống con người.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của lao động đối với đời sống con người và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV mời 1-2 HS đọc thông tin SHS tr.59, 60. - GV hướng dẫn HS cả lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ: + Nhóm 1, 2: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi a: Em hãy cho biết, trong thông tin trên, việc lao động của Giêm Oát đã mang lại ý nghĩa gì? + Nhóm 3, 4: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi b: Hãy phân tích tầm quan trọng của lao động đối với đời sống con người. - GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp. - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về vai trò của lao động đối với đời sống con người. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin SHS, thảo luận và trả lời câu hỏi. - HS rút ra kết luận về vai trò của lao động đối với đời sống con người. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận: + Câu hỏi a: Giêm Oát đã lao động bằng cách nghiên cứu, sáng chế ra máy hơi nước và hoàn thiện máy hơi nước thành động cơ nhiệt vạn năng chạy bằng than và nước. Việc lao động của Giêm Oát đã tạo ra một sự chuyển biến lớn:
+ Câu hỏi b: Các vai trò của lao động đối với đời sống con người:
- GV mời đại diện 1 – 2 HS rút ra kết luận về vai trò của lao động đối với đời sống con người. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Tìm hiểu vai trò của lao động đối với đời sống con người - Lao động là hoạt động chủ yếu của con người, là nhân tố quyết định sự tồn tại, phát triển của cá nhân, đất nước và nhân loại. |
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
b. Nội dung:
- GV chia nhóm, hướng dẫn HS đọc thông tin 1, 2, 3 SHS tr.60, 61 và trả lời câu hỏi.
- GV cùng HS rút ra kết luận về một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3. Tìm hiểu một số quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên.
b. Nội dung:
- GV chia nhóm, đọc thông tin, quan sát các bức tranh SHS tr.61, 62, 63 và trả lời câu hỏi.
- GV lấy thêm ví dụ về những quy định của pháp luật về lao động vị thành niên.
- GV cùng HS rút ra kết luận về một số quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm đọc thông tin, quan sát tranh và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Đọc các thông tin, quan sát các bức tranh và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết những nhân vật trong bức tranh 1 đã thực hiện quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên như thế nào? + Nhóm 2: Đọc các thông tin, quan sát các bức tranh và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết những nhân vật trong bức tranh 2 đã thực hiện quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên như thế nào? + Nhóm 3: Đọc các thông tin, quan sát các bức tranh và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết những nhân vật trong bức tranh 3 đã thực hiện quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên như thế nào? + Nhóm 4: Đọc các thông tin, quan sát các bức tranh và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết những nhân vật trong bức tranh 4 đã thực hiện quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên như thế nào? - GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại để tìm danh mục "Các công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi" (theo Thông tư của Bộ LĐ-TB&XH) - GV giới thiệu thêm những quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên. - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về một số quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên. Bước 2: HS tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin, quan sát bức tranh SHS, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. - HS rút ra kết luận về một số quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên. - GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện từng nhóm trả lời câu hỏi: + Bức tranh 1: Người đàn ông chưa thực hiện đúng quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên khi sử dụng lao động trẻ em (bạn nam) làm công việc nặng nhọc, quá sức, ở môi trường công trường xây dựng nguy hiểm, không đảm bảo an toàn. + Bức tranh 2: Người đàn ông chưa thực hiện đúng quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên khi sử dụng lao động trẻ em làm công việc phá dỡ nhà cũ nặng nhọc, nguy hiểm. + Bức tranh 3: Các nhân vật đã thực hiện đúng quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên vì công việc ở cơ sở sản xuất đồ thủ công đan lát là công việc phù hợp với điều kiện sức khỏe của lao động chưa thành niên, công việc đó đã được sự đồng ý của phụ huynh và có sự giao kết rõ ràng bằng hợp đồng lao động. + Bức tranh 4: Người phụ nữ đã thực hiện đúng quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên khi từ chối không nhận bạn trai vào xưởng làm việc ở xưởng cơ khí do công việc ở xưởng là công việc độc hại, nguy hiểm, đòi hỏi có sức khỏe và trình độ chuyên môn, tay nghề phù hợp. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV rút ra kết luận về một số quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. - GV giới thiệu thêm một số quy định khác của pháp luật về lao động chưa thành niên: + Người sử dụng lao động không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. + Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu,... - GV chuyển sang nội dung mới. | 3. Tìm hiểu một số quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên - Cấm nhận trẻ em chưa đủ 13 tuổi vào làm việc (trừ một số công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao theo quy định). - Cấm sử dụng lao động chưa thành niên vào các công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với hóa chất độc hại, có môi trường lao động không phù hợp cho sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên. | [1.1.TC2b]: Khai thác dữ liệu chuyên ngành trên môi trường số. |
Hoạt động 4. Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động và cách lập hợp đồng có nội dung đơn giản giữa người sử dụng lao động và người lao động
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động và cách lập hợp đồng có nội dung đơn giản giữa người sử dụng lao động và người lao động.
b. Nội dung:
- GV chia nhóm, đọc thông tin SHS tr.64, 65, 66, 67 và trả lời câu hỏi.
- GV cùng HS rút ra kết luận về một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động và cách lập hợp đồng có nội dung đơn giản giữa người sử dụng lao động và người lao động.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động và cách lập hợp đồng có nội dung đơn giản giữa người sử dụng lao động và người lao động và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức và thực hành xử lí tình huống cụ thể có liên quan đến quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập.
c. Sản phẩm: HS chọn được đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm, hoàn thành câu hỏi bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot. - GV cung cấp mã phòng thi. - Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở dưới). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 6 phút. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá - Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng. - GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | - Kết quả điểm số của HS. - Đán án (đính kèm ở dưới) | [2.1.TC2a]: Tương tác thông qua công nghệ số. |
Câu 1: Quyền lao động của công dân được định nghĩa như thế nào?
A. Chỉ những người có tay nghề giỏi mới có quyền học nghề và tìm kiếm việc làm phục vụ cho nhu cầu cầu của cuộc sống.
B. Lựa chọn nghề nghiệp thật tốt là một trong những quyền lao động của công dân.
C. Mỗi công dân đều đem sức lao động của mình để học việc, lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với bản thân để đem lại thu nhập cho mình, gia đình và xã hội.
D. Nhà nước sẽ cung cấp việc làm cho mỗi công dân khi đến tuổi lao động.
Câu 2: Một trong những nội dung về bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền lựa chọn?
A. Làm việc theo sở thích của mình.
B. Thời gian làm việc theo ý muốn chủ quan của mình.
C. Điều kiện làm việc theo nhu cầu của mình.
D. Làm việc phù hợp với khả năng của mình, không bị phân biệt đối xử.
Câu 3: Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được làm việc trong các môi trường nào sau đây?
A. Làm việc trong mỏ than.
B. Làm việc tại trung tâm dạy kèm.
C. Làm các công việc phù hợp với thời gian học tập của bản thân tại trường học.
D. Làm việc tại nơi có khả năng phát triển trí lực, trí tuệ, nhân cách của người chưa thành niên.
Câu 4: Vì sao công dân nên chọn các hoạt động lao động phù hợp với bản thân mình để làm?
A. Để có thể đáp ứng được với các yêu cầu mà công việc đề ra và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.
B. Để có thể nhanh chóng tạo ra vật chất cần thiết phù hợp với nhu cầu của bản thân.
C. Công việc phù hợp với năng lực sẽ không giúp người lao động tạo ra thêm được các giá trị cho bản thân.
D. Làm việc trong môi trường lao động phù hợp sẽ không áp lực.
Câu 5: Công ty A đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với chị H khi chị đang hưởng chế độ thai sản theo quy định của nhà nước. Theo em, chị A nên làm gì để đòi lại các quyền lợi thuộc về bản thân mình?
A. Vì con của chị chưa lớn nên chưa cần thiết phải tính toán đến hợp đồng lao động với công ty.
B. Chị H có thể tới công ty đòi lại quyền lợi cho bản thân.
C. Chị H có thể căn cứ vào điều lệ đã kí trong hợp đồng với công ty và các điều luật bảo vệ quyền lợi của người lao động để đòi lại quyền lợi thuộc về bản thân mình.
D. Thực hiện trình báo cho cơ quan công an về tình hình của bản thân.
Đáp án:
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | C | D | A | A | C |
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập (SHS tr.68)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS liên hệ thực tế về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
c. Sản phẩm:
- Bản kế hoạch và thực hiện một hoạt động lao động phù hợp với lứa tuổi (vệ sinh môi trường, trồng cây, giúp đỡ người neo đơn, gia đình bạn có hoàn cảnh khó khăn,...).
- Bài viết về một tấm gương thành công trong công việc và bài học rút ra từ tấm gương đó.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Em hãy cùng các bạn lập kế hoạch và thực hiện một hoạt động lao động phù hợp với lứa tuổi (vệ sinh môi trường, trồng cây, giúp đỡ người neo đơn, gia đình bạn có hoàn cảnh khó khăn,...) và báo cáo với cả lớp.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy cùng các bạn lập kế hoạch và thực hiện một hoạt động lao động phù hợp với lứa tuổi (vệ sinh môi trường, trồng cây, giúp đỡ người neo đơn, gia đình bạn có hoàn cảnh khó khăn,...) và báo cáo với cả lớp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, vận dụng kiến thức được học, sưu tầm thông tin, tư liệu,… để lập kế hoạch và thực hiện hoạt động đó.
- GV theo dõi quá trình HS thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS nộp sản phẩm vào bài học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Hãy viết bài viết (khoảng nửa trang giấy) về một tấm gương thành công trong công việc và bài học rút ra từ tấm gương đó.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án công dân 8 kết nối bài 10: Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân
