Giáo án NLS Công nghệ 10 TK&CN kết nối Bài 16: Vẽ kĩ thuật với sự trợ giúp của máy tính

Giáo án NLS Công nghệ 10 - Thiết kế và CN - Kết nối tri thức Bài 16: Vẽ kĩ thuật với sự trợ giúp của máy tính. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 10.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Thiết kế và CN Kết nối tri thức

BÀI 16: VẼ KĨ THUẬT VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Mô tả được hệ thống vẽ kĩ thuật bằng máy tính (CAD).

- Vẽ được một số hình biểu diễn của vật thể đơn giản với sự hỗ trợ của máy tính.

2. Phát triển năng lực

- Năng lực công nghệ: Nhận thức công nghệ: biết sử dụng một phần mềm CAD để lập bản vẽ kĩ thuật.

- Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.

- Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Sử dụng chiến lược tìm kiếm hiệu quả để tìm kiếm các video hướng dẫn, tài liệu về các lệnh vẽ cơ bản trong AutoCAD/LibreCAD.
  • 1.2.NC1b: Đánh giá được sự phù hợp của các phần mềm vẽ kĩ thuật (miễn phí/trả phí, online/offline) đối với nhu cầu học tập.
  • 3.1.NC1a: Tạo lập sản phẩm số (bản vẽ kĩ thuật 2D) định dạng .dwg hoặc .pdf đáp ứng yêu cầu kĩ thuật.
  • 5.3.NC1a: Sử dụng phần mềm CAD để giải quyết vấn đề dựng hình chính xác (tọa độ tuyệt đối/tương đối).
  • 2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu (file bản vẽ) qua không gian mạng (Padlet/Drive) đúng quy định.

3. Phẩm chất

  • Có hứng thú và quan tâm tìm hiểu
  • Có thái độ học tập tích cực.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

  • SGK, SGV, Giáo án.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có)
  • Sơ đồ, tranh ảnh bài 16
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Phần mềm: AutoCAD (hoặc LibreCAD/AutoCAD Web) cài sẵn hoặc chạy trên web.
  • Học liệu số: Video so sánh vẽ tay vs CAD, File mẫu bài thực hành, Quizizz.
  • Nền tảng: Padlet (Nộp bài thực hành).

2. Đối với học sinh:

  • Đọc trước bài trong SGK. 
  • Đồ dùng học tập
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ khám phá bài học mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.

b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Dù vẽ bằng tay hay bằng máy thì trước hết đều phải học vẽ kĩ thuật và đọc hiểu được bản vẽ. Vẽ bằng tay cần trang bị những dụng cụ như thước kẻ, ê ke, com pa, bút chì, tẩy.... Vẽ máy cần trang bị máy tính, phần mềm vẽ máy và kiến thức, kĩ năng sử dụng phần mềm đó. Để biết cách vẽ bằng máy tính chúng ta tìm hiểu Bài 16: Vẽ kĩ thuật với sự trợ giúp máy tính.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Khái quát chung

a. Mục tiêu: giúp HS nắm được các ưu điểm cơ bản của việc lập bản vẽ kĩ thuật bằng máy tính, các bước thựcc hiện khi thiết lập bản vẽ bằng máy tính

b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc mục I trong SGK trang 93

c. Sản phẩm học tập: 

- HS nắm được ưu điểm của lập bản vẽ kĩ thuật bằng máy tính

- HS nắm được các bước thực hiện khi thiết lập bản vẽ kĩ thuật bằng máy tính 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Giao diện của phần mềm AutoCAD

a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS nắm được giao diện của phần mềm AutoCAD.

b. Nội dung: HS đọc mục II ở trang 94 SGK.

c. Sản phẩm học tập: HS biết về giao diện của phần mềm AutoCAD.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc mục II ở trang 94 SGK và quan sát hình 16.2.

kenhhoctap

- GV trình bày tóm tắt giao diện của phần mềm AutoCAD.

- GV yêu cầu HS mở phần mềm trên máy cá nhân. Thử di chuyển chuột và quan sát sự thay đổi của các con số ở góc dưới màn hình (Tọa độ).

- GV yêu cầu HS: Tìm kiếm video ngắn (Shorts/TikTok) hướng dẫn "Cách nhập tọa độ tương đối trong AutoCAD" để tự học nhanh cách gõ lệnh.

https://youtu.be/WIZDPPPdBrk

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, lắng nghe GV trình bày

- HS thao tác trên máy và tra cứu nhanh video hướng dẫn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày tóm tắt giao diện phần mềm máy tính, HS khác nhận xét, bổ sung. 

- HS thực hiện được thao tác vẽ đường thẳng theo kích thước chính xác.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung luyện tập.

II. GIAO DIỆN CỦA PHẦN MỀM AUTOCAD

- Sau khi khởi động, giao diện phần mềm được mở ra gồm các thành phần sau: 

1. Thực đơn: là hàng chữ nằm trên cùng. Nháy chuột lên mỗi mục trên thực đơn sẽ mở ra nhóm thanh công cụ tương ứng.

2. Thanh công cụ: nằm ngay bên dưới thực đơn. Trên thanh công cụ có nhiều nút bấm, mỗi nút có biểu tượng riêng, tương ứng với một lệnh; Có thể thực hiện lệnh bằng cách kích nút trái chuột tại nút lệnh tương ứng. Thanh công cụ được chia thành các nhóm chức năng để tiện sử dụng như: nhóm các lệnh vẽ, nhóm các lệnh hiệu chỉnh, nhóm lệnh ghi kích thước,...

3. Vùng đồ hoạ là vùng không gian lớn nhất ở trung tâm màn hình, ngay bên dưới thanh công cụ, hiển thị nội dung của bản vẽ, hệ toạ độ, con trỏ. 

4. Dòng lệnh: nằm bên dưới vùng đồ hoạ. Đây là nơi để nhập lệnh, nhập dữ liệu.

1.2.NC1b: Lựa chọn các video hướng dẫn thủ thuật (Tutorial) ngắn gọn, chính xác để giải quyết ngay vấn đề thao tác lệnh.

5.3.NC1a: Sử dụng tính năng nhập tọa độ của phần mềm để giải quyết bài toán dựng hình chính xác.

Hoạt động 3: Tìm hiểu các chức năng hỗ trợ phần mềm autoCAD

a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS nắm được các chức năng hỗ trợ phần mềm AutoCAD.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc mục III ở trang 94 SGK.

c. Sản phẩm học tập: HS nắm được các chức năng hỗ trợ phần mềm AutoCAD và ý nghĩa của chúng.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Tìm hiểu các lệnh hai chiều

a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS nắm được các lệnh hai chiều cơ bản và cách thực hiện.

b. Nội dung: 

c. Sản phẩm học tập: HS nắm được tên lệnh, ứng dụng và cách thực hiện các lệnh hai chiều cơ bản.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục IV và thông tin các bảng ở trang 95 SGK.

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV trình bày tóm tắt nội dung các lệnh vẽ, các lệnh điều chỉnh, các lệnh vẽ nhanh.

- GV giới thiệu nhóm lệnh Vẽ (Draw) và Sửa (Modify).

- GV nêu nhiệm vụ: Truy cập Google tìm kiếm "Bảng phím tắt AutoCAD cơ bản" (AutoCAD Shortcuts Cheat Sheet) và thực hành vẽ: 1 Hình chữ nhật (Lệnh Line), 1 Hình tròn (Lệnh Circle).

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm với hộp chức năng Luyện tập ở SGK:

+ Nhóm lẻ: Hãy quan sát hình 16.3 và cho biết, em sẽ sử dụng các lệnh 2D nào trong bảng 16.1 để vẽ được các đường từ 1 đến 4.

kenhhoctap

+ Nhóm chẵn: Quan sát hình 16.4 và chiều, có thể dùng các lệnh nào để vẽ được các đối tượng 1,2.

kenhhoctap

- GV diễn giải ví dụ ở tr.97,98 SGK.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, lắng nghe GV trình bày, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

- HS tải bảng phím tắt.

- HS thực hành: Gõ L (Line), C (Circle), E (Erase).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 

1. Đáp án: 1,2,3: line hoặc rectangle; 4: circle

2. Đáp án: 1: chamfer; 2:fillet.

- GV kiểm tra màn hình của HS.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung luyện tập.

IV. Các lệnh hai chiều

1. Các lệnh vẽ

- Các lệnh vẽ tạo ra các đối tượng một cách nhanh chóng. Trong Bảng 16.1 giới thiệu một số đối tượng được tạo ra nhờ các lệnh vẽ.

2. Các lệnh hiệu chỉnh

- Để vẽ nhanh, thông thường người ta về các đường bao hình trước, sau đó dùng các lệnh hiệu chỉnh để hoàn thiện chi tiết. Bảng 16.2 trình bày một số lệnh hiệu chỉnh cơ bản.

3. Các lệnh về nhanh

- Lệnh vẽ nhanh thực chất là nhân bản một nhóm các đối tượng đã về, thay vi vẽ lại chúng. Bảng 16.3 trình bảy một số lệnh vẽ nhanh thường dùng.

1.1.NC1b: Tìm kiếm và lưu trữ tài liệu hỗ trợ (Cheat Sheet) để tối ưu hóa quy trình làm việc với phần mềm.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi.

b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK

c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Luyện tập SGK

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Trường THCS:………………………………………….Lớp:…………………….

Họ và tên:……………………………………………….

PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ 10 – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 16: VẼ KĨ THUẬT VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Đâu không phải là ưu điểm của việc lập bản vẽ bằng máy tính so với vẽ tay? 

A. Bản vẽ được lập chính xác và nhanh chóng. 

B. Dễ dàng sửa chữa, bổ sung và lưu trữ. 

C. Không cần kiến thức về các tiêu chuẩn vẽ kĩ thuật. 

D. Thuận tiện cho việc trao đổi dữ liệu.

Câu 2: Lệnh Fillet thuộc nhóm lệnh hiệu chỉnh có chức năng gì? 

A. Cắt bỏ một phần đối tượng.  

B. Vát mép các cạnh. 

C. Bo tròn góc nối giữa hai đường thẳng bằng một cung tròn. 

D. Vẽ hình chữ nhật.

Câu 3: Để bắt điểm chính xác vào tâm của một đường tròn khi đang thực hiện lệnh Line, em cần đảm bảo chế độ truy bắt điểm (OSNAP) nào đã được bật (hoặc gõ lệnh tắt tương ứng)? 

A. Endpoint. 

B. Midpoint. 

C. Intersection.

D. Center.  

Câu 4: Để vẽ một đoạn thẳng đi qua hai điểm có tọa độ chính xác, ví dụ điểm A(30, 40) và điểm B(70, 100), em sẽ sử dụng lệnh nào và nhập liệu ra sao? 

A. Dùng lệnh Line, nhập tọa độ điểm đầu 30,40 và điểm cuối 70,100. 

B. Dùng lệnh Rectangle, nhập góc 30,40 và góc đối 70,100. 

C. Dùng lệnh Circle, nhập tâm 30,40 và bán kính 70,100. 

D. Dùng chuột chấm đại khái lên màn hình.

Câu 5: Giả sử em đang vẽ một trục máy và cần cắt bỏ các đoạn thừa của đường nét sau khi vẽ giao nhau. Em sẽ sử dụng lệnh nào và thao tác cơ bản là gì? 

A. Lệnh Erase (xóa) để xóa toàn bộ đường thẳng. 

B. Lệnh Trim (tr), chọn các đối tượng làm dao cắt (hoặc Enter để chọn tất cả), sau đó nhấp vào đoạn cần cắt bỏ.  

C. Lệnh Break để bẻ gãy đường thẳng. 

D. Lệnh Fillet để bo tròn đầu thừa.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS dùng thiết bị cá nhân truy cập, trả lời nhanh.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng. 

- GV chữa bài dựa trên biểu đồ kết quả.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu hỏi12345
Đáp ánCCDAB

- GV chuyển sang nội dung mới. 

[2.1.NC1a: HS sử dụng được các công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác, trả lời câu hỏi và nhận phản hồi tức thì trong lớp học].

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi - phần Thực hành SGK tr.98

- GV giao nhiệm vụ: Vẽ bản vẽ cho hình 16.7:

kenhhoctap

- GV hướng dẫn:

+ Kích thước: Tùy chọn (hoặc theo GV quy định: Hình vuông 100x100, Hình tròn R30).

+ Sử dụng lệnh: Line (vẽ khung), Circle (vẽ lỗ), Trim (cắt nét thừa).

+ Yêu cầu: Sử dụng đúng lớp nét (nếu đã học) hoặc vẽ nét cơ bản.

+ Lưu file với tên: TenHS_Lop_Bai16.dwg.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh, suy luận.

- HS thực hành vẽ Hình 16.7 trên phần mềm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV yêu cầu HS nộp file .dwg (hoặc chụp màn hình) lên Padlet của lớp.

- GV chiếu 1 bài làm tốt và 1 bài có lỗi (chưa khép kín góc) để nhận xét.

- GV gọi 2 bạn đứng dậy trả lời:

kenhhoctap

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV HS khác đối chiếu, bổ sung, đóng góp ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, chuẩn kiến thức. 

[3.1.NC1a: Sử dụng phần mềm chuyên dụng để tạo ra sản phẩm số (bản vẽ kỹ thuật) hoàn chỉnh, lưu trữ đúng định dạng.]

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án công nghệ - Thiết kế 10 kết nối bài 16: Vẽ kĩ thuật với sự trợ giúp của máy tính

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Thiết kế và CN Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay