Giáo án NLS Công nghệ 10 TK&CN kết nối Bài 22: Dự án Thiết kế sản phẩm đơn giản
Giáo án NLS Công nghệ 10 - Thiết kế và CN - Kết nối tri thức Bài 22: Dự án Thiết kế sản phẩm đơn giản. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Thiết kế và CN Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 22: DỰ ÁN THIẾT KẾ SẢN PHẨM ĐƠN GIẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Vận dụng được kiến thức về thiết kế kĩ thuật để thiết kế một sản phẩm đơn giản.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực công nghệ:
+ Chủ động phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề bằng kĩ thuật, công nghệ.
+ Đọc và hiểu các tài liệu, bản vẽ vẽ kĩ thuật. Thể hiện được ý tưởng, giải pháp kĩ thuật dưới dạng các bản vẽ, sơ đó.
+ Giao tiếp và hợp tác thông qua phương tiện công nghệ.
+ Sáng tạo trong đề xuất giải pháp công nghệ.
+ Đánh giá các giải pháp công nghệ.
+ Sử dụng hiệu quả các phương pháp, công cụ kĩ thuật, phương tiện công nghệ để thiết kế một sản phẩm đơn giản.
+ Thực hiện đúng các bước trong quy trình thiết kế kĩ thuật.
- Năng lực chung:
+ Chủ động, tích cực thực hiện những nhiệm vụ học tập được giao trong quá trình thực hiện dự án, lập kế hoạch khám phá kiến thức mới và thực hành hiệu quả.
+ Vận dụng được một cách linh hoạt các kiến thức, kĩ năng đã học về các phương pháp và kĩ thuật tư duy.
+ Tích cực, chủ động tự học kiến thức mới, khai thác hiệu quả các nguồn học liệu, đặc biệt là học liệu số.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 4.4.NC1a: Trình bày được các cách thức khác nhau để bảo vệ môi trường khỏi tác động của công nghệ số và việc sử dụng công nghệ số.
- 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh (câu lệnh prompt) để giải quyết các vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về các vấn đề và những bất cập trong thực tiễn cuộc sống.
- Chủ động vận dụng quy trình thiết kế để giải quyết vấn đề.
- Hứng thú tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết và ứng dụng vào giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD.
- Video AI khởi động bài học.
- Slide bài giảng, video về quy trình lọc nước, phần mềm thiết kế 3D (Tinkercad/SketchUp), công cụ AI (ChatGPT, Bing Image Creator...), Padlet/Trello (quản lý dự án).
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
- Sơ đồ, tranh ảnh Dự án
2. Đối với học sinh:
- Đọc trước bài trong SGK.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
- Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Lập kế hoạch và thực hiện dự án
a. Mục tiêu:
- HS lập được kế hoạch thực hiện một cách chi tiết với quỹ thời gian học tập của dự án.
- HS thực hiện dự án đúng quy trình, đúng tiến độ, an toàn và hiệu quả.
- HS thiết kế được sản phẩm và có thể làm được nguyên mẫu.
b. Nội dung: GV hướng dẫn, tổ chức cho HS thảo luận nhóm để lập kế hoạch thực hiện dự án như: phân công nhiệm vụ, cách thức hoạt động nhóm, vai trò của từng thành viên trong nhóm.
c. Sản phẩm học tập:
- Bản kế hoạch thực hiện dự án cụ thể (số thứ tự, công việc, thời gian thực hiện, người thực hiện, phương án thực hiện, nơi thực hiện, phương án dự phòng,...).




- Bảng tiêu chí cần đạt của sản phẩm.

- Bản thiết kế, vẽ phác thảo sản phẩm hoặc bản vẽ chi tiết trên máy tính.
- Nguyên mẫu của sản phẩm.
- Bảng kết quả thử nghiệm và đánh giá sản phẩm.
- Nhật kí thực hiện dự án.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn, tổ chức cho HS thảo luận nhóm để lập kế hoạch thực hiện dự án như: phản công nhiệm vụ, cách thức hoạt động nhóm, vai trò của từng thành viên trong nhóm. - GV cung cấp link Trello/Padlet để các nhóm lập kế hoạch và quản lý tiến độ : + Nhiệm vụ 1 (Lập kế hoạch): Phân công nhiệm vụ trên Trello/Padlet. + Nhiệm vụ 2 (Nghiên cứu - Bảng 22.1):
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện dự án theo quy trình thiết kế kĩ thuật. Những nội dung nhóm cần trao đổi và góp ý, hướng dẫn, đánh giá của GV sẽ được triển khai tại lớp học; những nội dung nhóm có thể tự nghiên cứu, khảo sát và làm sản phẩm, thử nghiệm sản phẩm thì có thể làm tại nhà và ngoài giờ học. - HS thảo luận để thống nhất kế hoạch thực hiện và lập bản kế hoạch thực hiện dự án. + Nhóm trưởng: Tạo bảng kế hoạch trên Trello. + Thành viên: Tra cứu thông tin, sử dụng AI để tổng hợp kiến thức vật liệu.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS tiến hành thực hiện dự án: một phần tại lớp, một phần ở nhà: + Nghiên cứu tổng quan để làm rõ vấn đề, tìm giải pháp + Vẽ phác ý tưởng, lập bản vẽ kĩ thuật của sản phẩm. + Làm nguyên mẫu của sản phẩm. - Dùng thử, đánh giải cải tiến và hoàn thiện sản phẩm. - HS hoàn thiện sản phẩm và ghi nhật kí, Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | Nội dung tiến trình: 1. Nghiên cứu, tìm hiều về các loại nguồn nước, các phương pháp, thiết bị lọc nước đã có trên thị trường, các chỉ số giới hạn cho phép của nước sinh hoạt 2. Đề xuất các tiêu chí của sản phẩm lọc nước đơn giản từ nước ao, hồ, giếng khoan thành nước sinh hoạt như kích thước, vật liệu, công suất lọc, tiêu chuẩn chất lượng.... 3. Đề xuất, đánh giá và lựa chọn giải pháp lọc nước; hoàn thiện giải pháp cho sản phẩm lọc nước. 4. Tạo sản phẩm mẫu dựa trên giải pháp sản phẩm lọc nước đã lựa chọn. 5. Thử nghiệm sản phẩm lọc nước mẫu, đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chí đặt ra ban đầu của sản phẩm. 6. Hoàn thiện sản phẩm. 7. Báo cáo và giới thiệu về sản phẩm thiết kế. |
2.4.NC1a: Đề xuất (Sử dụng) được các công cụ và công nghệ số khác nhau (Trello/ Padlet) cho các quá trình hợp tác nhóm (Quản lý dự án). 6.2.NC1a: Phát triển các ứng dụng AI tùy chỉnh (câu lệnh prompt) để giải quyết các vấn đề cụ thể (Tìm kiếm thông tin chuyên sâu về vật liệu lọc).
1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu thông tin về công nghệ lọc nước tìm được. |
Hoạt động 2: Đề xuất và Lựa chọn giải pháp thiết kế
a. Mục tiêu:
- HS đề xuất kế hoạch thực hiện một cách chi tiết với quỹ thời gian học tập của dự án.
- HS lựa chọn giải pháp thiết kế phù hợp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn, tổ chức cho HS thảo luận nhóm để đề xuất kế hoạch và lựa chọn giải pháp phù hợp.
c. Sản phẩm học tập:
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Thiết kế chi tiết và chế tạo nguyên mẫu
a. Mục tiêu:
- HS thực hành thiết kế sản phẩm
b. Nội dung: GV hướng dẫn, tổ chức cho HS thực hành.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm được hoàn thiện.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Thiết kế chi tiết: Vẽ bản vẽ kĩ thuật của sản phẩm.
+ Chế tạo mẫu: Làm mô hình thật từ vật liệu đã chuẩn bị.
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Sử dụng phần mềm thiết kế 3D đơn giản (Tinkercad) để dựng mô hình 3D của bộ lọc.
[5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau (phần mềm thiết kế 3D) để tạo ra kiến thức và sản phẩm thiết kế đổi mới.]
+ Quay video ngắn (Time-lapse) quá trình chế tạo để làm tư liệu báo cáo.
[3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở định dạng video (Time-lapse) để ghi lại quá trình thực hiện dự án.]
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vẽ thiết kế trên máy tính.
- HS chế tạo và quay video.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Trình chiếu bản vẽ 3D và sản phẩm thật.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kiểm tra sự khớp nối giữa bản vẽ và sản phẩm.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS biết viết báo cáo và trình bày được báo cáo thực hiện dự án. Thông qua đó, kết quả học tập và rèn luyện của HS được phản ảnh và hoàn thiện.
b. Nội dung: báo cáo kết quả thực hiện dự án
c. Sản phẩm học tập: Poster, báo cáo PowerPoint, bản vẽ, video, sản phẩm hoặc nguyên mẫu, nhật kí dự án.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện dự án của Hồ trên hai phương diện: quá trình thực hiện dự án, phát triển năng lực của Hồ và sản phẩm của nhóm.
b. Nội dung: Đánh giá dự án
c. Sản phẩm học tập: Điểm, nhận xét hoặc xếp loại đánh giá sản phẩm và quá trình thực hiện dự án của các nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS tham gia quá trình đánh giá dự án của các nhóm khác nhau; hoàn thiện phiếu đánh giá của mình và yêu cầu các nhóm tự đánh giá và cho điểm các thành viên trong nhóm cũng như đánh giá kết quả của các nhóm khác (có thể chấm điểm, dán bình luận, đánh giá online,...).
- GV cho HS sử dụng AI để phân tích: "Nếu sản phẩm bộ lọc nước này được sản xuất đại trà bằng nhựa tái chế, nó sẽ giúp giảm thiểu bao nhiêu rác thải nhựa? Hãy ước tính sơ bộ".
[6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong việc hỗ trợ phân tích dữ liệu và tác động môi trường của sản phẩm.]
- Chia sẻ sản phẩm dự án lên mạng xã hội hoặc cộng đồng trường học để lan tỏa ý thức bảo vệ nguồn nước.
[4.4.NC1a: Trình bày được các cách thức bảo vệ môi trường thông qua việc thiết kế sản phẩm tái chế và lan tỏa thông điệp trên môi trường số.]
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cùng các chuyên gia (nếu có) hoàn thành phiếu chấm sản phẩm và quá trình báo cáo của các nhóm.
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường (có số liệu ước tính từ AI).
- HS sử dụng AI hỗ trợ phân tích.
- HS chia sẻ lên các kênh truyền thông của trường.
- HS tham quan, học hỏi và đánh giá các sản phẩm của nhóm minh và nhóm bạn (có thể tổ chức cho một lớp hay nhiều lớp).
– GV (có thể mời thêm dông nghiệp và chuyên gia trong lĩnh vực liên quan đến các dự án) tổ chức triển lãm (nếu được) và đánh giá các sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện HS các nhóm đứng dậy trình bày phần đánh giá
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá năng lực cần đạt của HS thông qua quá trình thực hiện dự án.
- GV phụ trách dự án tổng hợp các phiếu đánh giá và công bố kết quả của từng nhóm cũng như của từng HS. Tuyên dương, khen thưởng, trao giải (nếu có) cho các nhóm, ghi nhận sự cố gắng của các nhóm.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHA
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 22
- Xem trước nội dung ôn tập chươmg.