Giáo án NLS Công nghệ 10 TK&CN kết nối Bài 17: Khái quát về thiết kế kĩ thuật
Giáo án NLS Công nghệ 10 - Thiết kế và CN - Kết nối tri thức Bài 17: Khái quát về thiết kế kĩ thuật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Thiết kế và CN Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 17: KHÁI QUÁT VỀ THIẾT KẾ KĨ THUẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được vai trò, ý nghĩa của hoạt động thiết kế kĩ thuật.
- Mô tả được đặc điểm, tính chất của một số nghề nghiệp liên quan tới thiết kế.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực công nghệ:
+ Đọc hiểu và trình bày được nội dung, ý nghĩa, vai trò của hoạt động thiết kế kĩ thuật.
+ Nhận biết và mô tả được các nghề nghiệp gắn với hoạt động thiết kế, đặc điểm và yêu cầu của nghề.
- Năng lực chung:
+ Chủ động, tích cực thực hiện những nhiệm vụ học tập trong quá trình khám phá kiến thức mới.
+ Vận dụng các kiến thức về hoạt động thiết kế để tìm hiểu về nghề nghiệp.
+ Giao tiếp và hợp tác hiệu quả.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh (câu lệnh prompt) để giải quyết các vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất
+ Có ý thức tìm hiểu về các hoạt động thiết tích cực tham gia các trải sạt kế kỹ thuật. nghiệm học tập.
+ Chủ động liên hệ thực tiễn để tăng cường hiểu biết về hoạt động thiết kế, liên hệ bản thân để bước đầu kết nối nghề nghiệp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
- Học liệu số: Slide bài giảng điện tử, video về lịch sử chiếc điện thoại, phần mềm/ứng dụng AI (ChatGPT, Bing Image Creator...), ứng dụng Padlet/Miro.
- Sơ đồ, tranh ảnh bài 17
2. Đối với học sinh:
- Đọc trước bài trong SGK.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
- Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thu hút HS chú ý tới chủ đề bài học: thiết kế kĩ thuật.
b. Nội dung:
- GV có thể cho HS chơi trò chơi ô chữ hay hỏi – đáp về các kiến thức liên quan đến hoạt động thiết kế.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV có thể cho HS chơi trò chơi ô chữ hay hỏi – đáp về các kiến thức liên quan đến hoạt động thiết kế:
+ Nhận diện các bức ảnh phản ánh hoạt động hay các sản phẩm công nghệ cỏ gắn với hoạt động thiết kế kĩ thuật.
+ Mục đích của hoạt động thiết kế.
+ Hoạt động thiết kế vận dụng kiến thức của những môn học nào?
+ Kết quả của hoạt động thiết kế là giữ
+ Các sản phẩm thiết kế đáp ứng nhu cầu nào của con người
+ Hoạt động thiết kế mang lại lợi ích gì cho cuộc sống?
+ Những nghề nghiệp nào gắn với các hoạt động thiết kế
+ Sản phẩm nào được gọi là thiết kế đột phá trong năm giai đoạn/thập kỉ....
- GV đặt câu hỏi: Quan sát Hình 17.1 và cho biết tên gọi của sản phẩm trong hình, ai là người sáng chế ra nó, vào thời gian nào. Sản phẩm đó đáp ứng nhu cầu nào trong cuộc sống? Hoạt động như thế nào? Theo thời gian, sản phẩm này đã thay đổi như thế nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, quan sát trả lời câu hoit
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 bạn ngẫu nhiên đứng dậy nêu ý kiến của bản thân
- GV mời HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Để có ngôi nhà đẹp hay các công trình hiện đại thì đều cần có bản vẽ, có thiết kế kĩ thuật của người kĩ sư. Vậy thiết kế kĩ thuật là gì chúng ta tìm hiểu Bài 17: Thiết kế kĩ thuật.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hoạt động thiết kế kĩ thuật
a. Mục tiêu: HS biết được khái niệm hoạt động thiết kế kĩ thuật
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK và trả lời câu hỏi: Thiết kế kĩ thuật khác với thiết kế mĩ thuật như thế nào?
c. Sản phẩm học tập: khái niệm hoạt động thiết kế kĩ thuật
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Vai trò, ý nghĩa của hoạt động thiết kế
a. Mục tiêu:
- HS khám phá quá trình thiết kế kĩ thuật thông qua quá trình phát triển của các sản phẩm.
- HS rút ra ý nghĩa và vai trò của hoạt động thiết kế kĩ thuật.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm (4HS/nhóm), tham gia hoạt động trải nghiệm khám phá Hình 17.2, 17.3 SGK
c. Sản phẩm học tập:
- Bảng mô tả quá trình ra đời và thay đổi của một sản phẩm.
- Kết luận về quá trình tạo ra sản phẩm: Các sản phẩm được tạo ra theo một tiến trình thống nhất.
- Kết luận về vai trò của thiết kế kĩ thuật: là quá trình biến đổi những hiểu biết khoa học kĩ thuật thành các giải pháp thực tiễn về công nghệ – sản xuất, phát triển sản phẩm và công nghệ, thúc đẩy các lĩnh vực phát triển, kiến tạo môi trường sống của con người.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm (4HS/nhóm), tham gia hoạt động trải nghiệm khám phá Hình 17.2 , 17.3 SGK: Hình 17.2 thể hiện một số sản phẩm của hoạt động thiết kế kĩ thuật Hãy quan sát và cho biết: + Tên gọi và ứng dụng của các sản phẩm có trong hình. + Những sản phẩm nào có sự phát triển nhanh chóng trong thời gian gần đây? + Chọn một sản phảm, tìm kiếm về thời gian ra đời của sản phẩm trong quá khứ và mà là sự thay đổi của sản phẩm đó theo thời gian.
Quan sát Hình 17.3 và thực hiện nhiệm vụ sau đây: + Mô tả về từng chiếc điện thoại, cách sử dụng mỗi loại. + Sắp xếp các điện thoại trong hình theo thứ tự thời gian xuất hiện và nhận xét sự phát triển về công nghệ giữa các phiên bản khác nhau của điện thoại.
- GV cho HS sử dụng công cụ AI tạo ảnh (như Bing Image Creator) để dự đoán và tạo ra hình ảnh Chiếc điện thoại của năm 2050. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm tham gia hai trải nghiệm song song hoặc kết hợp và có thể chọn sản phẩm khác SGK tuy vào cách tổ chức của GV và nhu cầu của HS. - HS đăng tải kết quả thảo luận và hình ảnh AI lên trang Padlet chung của lớp. - GV cần đưa ra yêu cầu cụ thể với hoạt động tìm hiểu của HS để HS trình bày cụ thể và rút ra được các kết luận cần thiết. Ví dụ: Gọi tên sản phẩm, mục đích thiết kế và chế tạo, quá trình thay đổi, phát triển theo thời gian (sắp xếp theo thứ tự ra đời, so sánh các điểm khác về chức năng, tiện ích, hình dạng, kết cấu, vật liệu,...), chỉ ra điểm tiến bộ, nhận xét và kết luận. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV chiếu Padlet, mời các nhóm thuyết trình về hình ảnh tương lai và vai trò của thiết kế trong việc thúc đẩy công nghệ. - Các nhóm làm việc, thảo luận trong 10 phút (HS có thể sử dụng các thiết bị tìm kiếm thông tin nếu cần), sau đó báo cáo và chia sẻ trước cả lớp (kể chuyện, vẽ tranh, trình bày sơ đồ, tiểu phẩm ngắn,...). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV có thể kết hợp các hình thức đánh giá thú vị cho quá trình học tập thêm sôi nổi. GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung luyện tập. | 2: Vai trò, ý nghĩa của hoạt động thiết kế - Hoạt động kĩ thuật có hai vai trò chủ yếu sau: - Phát triển sản phẩm: Hoạt động thiết kế kĩ thuật thường gắn liền với phát triển sản phẩm. Đó có thể là những sản phẩm hoàn toàn mới, lần đầu được tạo ra hay là những sản phẩm được phát triển từ phiên bản trước của chính sản phẩm đó. Sản phẩm của hoạt động thiết kế kĩ thuật rất đa dạng, phong phú, từ đơn giản đến phức tạp và phản ánh mọi khía cạnh của đời sống xã hội. Điều này sẽ thúc đẩy xã hội ngày càng phát triển, làm cho cuộc sống con người ngày càng tiện nghi. - Phát triển công nghệ: Hoạt động thiết kế kĩ thuật là hoạt động biến đổi những hiểu biết về khoa học – kĩ thuật thành các giải pháp thực tiến về công nghệ – sản xuất, chịu sự chỉ phối, ảnh hưởng của kinh tế, chính trị, xã hội cùng các yếu tố về nghệ thuật và nhân văn. Nhờ có thiết kế kĩ thuật, các công nghệ ngày càng được cải tiến và liên tục phát triển. Công nghệ sau bao giờ cũng tốt hơn, nhiều ưu điểm hơn công nghệ cũng loại trước đó. |
2.4.NC1a: Đề xuất (Sử dụng) được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác (Dùng Padlet để chia sẻ ý tưởng).
6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh (câu lệnh prompt) để giải quyết các vấn đề cụ thể (Mô phỏng sản phẩm tương lai). |
Hoạt động 3: Nghề nghiệp và hoạt động thiết kế
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được các hoạt động nghề nghiệp có liên quan đến thiết kế, các kiến thức và môn học được ứng dụng trong nghề nghiệp đó.
- HS nắm được đặc điểm đặc trưng của các nghề nghiệp gắn với hoạt động thiết kế.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm học tập:
- Hoàn thành bảng thông tin các nghề nghiệp thiết kế, ảnh minh hoạ, đặc điểm nghề nghiệp, cơ sở đào tạo.
- GV có thể hướng dẫn các nhóm làm các sản phẩm tài liệu hướng nghiệp: tập san nghề thiết kế, triển lãm Poster nghề nghiệp, thẻ thông tin nghề nghiệp và các lĩnh vực thiết kế, video giới thiệu các cơ sở đào tạo hay các ngành nghề thiết kế.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi phần Luyện tập sgk.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Trường THCS:………………………………………….Lớp:……………………. Họ và tên:………………………………………………. PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ 10 – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 17: KHÁI QUÁT VỀ THIẾT KẾ KĨ THUẬT Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Thiết kế kỹ thuật là gì? A. Là hoạt động của các họa sĩ nhằm tạo ra các tác phẩm nghệ thuật. B. Là hoạt động của các kỹ sư nhằm phát hiện và giải quyết vấn đề, nhu cầu thực tiễn trên cơ sở vận dụng toán học, khoa học tự nhiên và công nghệ. C. Là hoạt động của các nhà văn nhằm viết ra các tác phẩm văn học. D. Là hoạt động của các nhà khoa học nhằm tìm ra các định luật tự nhiên mới. Câu 2: Vai trò chủ yếu của hoạt động thiết kế kỹ thuật là gì? A. Phát triển sản phẩm và phát triển công nghệ. B. Phát triển kinh tế và phát triển văn hóa. C. Phát triển giáo dục và phát triển y tế. D. Phát triển nông nghiệp và phát triển công nghiệp. Câu 3: Người làm nghề thiết kế cần có những năng lực nào? A. Năng lực ngôn ngữ, năng lực âm nhạc, năng lực hội họa. B. Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực lãnh đạo. C. Năng lực tính toán, năng lực ghi nhớ, năng lực vận động. D. Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực thẩm mĩ. Câu 4 . Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của nghề nghiệp liên quan tới thiết kế? A. Đòi hỏi hiểu biết về nhiều lĩnh vực như toán, khoa học, công nghệ, nghệ thuật. B. Sản phẩm thiết kế của một bài toán cho trước là duy nhất. C. Người làm nghề thiết kế hoạt động trí óc là chính. D. Các nhà thiết kế thường sử dụng thành thạo các phần mềm đồ họa hỗ trợ. Câu 5: Để thiết kế một sản phẩm kĩ thuật, người thiết kế cần vận dụng kiến thức của những môn học nào là chủ yếu? A. Văn học, Lịch sử, Địa lý. B. Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục. C. Toán học, Khoa học tự nhiên, Công nghệ. D. Giáo dục công dân, Ngoại ngữ, Tin học. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dùng thiết bị cá nhân truy cập, trả lời nhanh.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV chữa bài dựa trên biểu đồ kết quả.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | B | A | D | B | C |
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được các công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác, trả lời câu hỏi và nhận phản hồi tức thì trong lớp học].
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi - phần Luyện tập SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ: Hãy đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với mỗi nghề liên quan tới thiết kế có trong bài học này. Tìm kiếm thông tin về các cơ sở đào tạo các ngành nghề đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, suy luận, tìm ra đáp án bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 2 bạn trả lời câu hỏi và đưa ra mức độ phù hợp của bản thân với nghề nghiệp.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV HS khác đối chiếu, bổ sung, đóng góp ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

